Download as pdf or txt
Download as pdf or txt
You are on page 1of 15

+ Các chế độ cấu hình:

Router> (chế độ user mode)


Router>enable (vào chế độ Privileged EXEC Mode)
Router#configure terminal (vào chế độ Configuration Mode)

+ Cấu hình đặt tên và password cho router:


Router(config)#hostname tên_muốn_đặt (đặt tên cho router)
Router(config)#enable password pass_muốn đặt (cấu hình pass ko mã hóa)
Router(config)#enable secret pass_muốn_đặt (cấu hình pass được mã hóa bằng MD5)

+ Cấu hình các đường truy cập (console, aux và vty)


- Cấu hình cổng console:
Router(config)#line console 0
Router(config-line)#password pass_cho_cổng_console (có thể khác pass của router)
Router(config-line)#login (bắt buộc phải có để chế độ đặt pass cho cổng console có hiệu
lực)

- Cấu hình cổng aux:


Router(config)#line aux 0
Router(config-line)#password pass_cho_cổng_aux (có thể khác pass của router)
Router(config-line)#login (bắt buộc phải có để chế độ đặt pass cho cổng console có hiệu
lực)

- Cấu hình cổng vty (cổng telnet)


Router(config)#line vty 0 4 (chỉ cấu hình 5 đường telnet trong 1 thời điểm).
Router(config-line)#password pass_cho_cổng_vty (có thể khác pass của router)
Router(config-line)#login (bắt buộc phải có để chế độ đặt pass cho cổng vty có hiệu lực)

+ Câu lệnh để mã hóa tất cả mật khẩu:


Router(config)#service password-encryption

+ Cấu hình địa chỉ ip cho interface:


Router(config)#interface tên_cổng (vào interface)
Router(config-if)#no shutdown (cho phép interface hoạt động)
Router(config-if)#clock rate 64000 (đặt thời gian đồng bộ giữa 2 router, chỉ dùng với
đường serial)
Router(config-if)#ip address địa_chỉ_ip subnet_mask (đặt địa chỉ ip cho interface)

+ Cấu hình static route:


Có 2 cách cấu hình Static Route, đó là cấu hình theo "next hop"address và exit interface.
- Cấu hình theo "next hop" address:
Router(config)#ip route địa_chỉ_mạng_muốn_quảng_bá subnet_mask
địa_chỉ_ip_của_interface_nối_với_mạng _muốn_quảng_bá.
- Cấu hình theo exit interface:
Router(config)#ip route địa_chỉ_mạng_muốn_quảng_bá subnet_mask
interface_nối_với_mạng_muốn_quảng_bá.

Pham Van Hoan- DH02 K1 - BKACAD


+ Cấu hình đường default route:
Router(config)#ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 [exit interface/ip address].

+ Cấu hình RIP:


Router(config)#router rip (dùng giao thức định tuyến RIP)
Router(config-router)#network địa_chỉ_ip (địa chỉ mạng muốn quảng bá bằng giao thức
RIP)
Router(config-router)#passive-interface tên_cổng (thông tin định tuyến RIP ko đc gửi ra
cổng này)
Router(config-router)#version 2 (dùng RIP version 2,mặc định là version 1)

+ Cấu hình EIGRP :


1.Cấu hình cơ bản.
Router(config)#router eigrp eigrp_muốn_đặt ( 1->65535)
Router(config-router)#network IP_mạng_muốn_quảng_bá
Router(config-router)#no auto-summary (ko tự ghép các dải địa chỉ IP thành 1 dải lớn)

- Thay đổi băng thông và tự tổng hợp tuyến trong interface


Router(config-if)#bandwidth kilobits
Router(config-if)#ip summary-address protocol AS network number subnets mask

- Cân bằng tải trong EIGRP


Router(config-router)#variance number

- Quảng bá default route


Cách 1:
Router(config)#ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 [interface/nexthop]
Router(config)#redistribute static
Cách 2:
Router(config)#ip default-network network number
Cách 3:
Router(config-if)#ip summary-network eigrp AS number 0.0.0.0 0.0.0.0

- Quảng bá các tuyến khác trong EIGRP (không phải là default)


Router(config-router)#redistribute giao_thức_muốn_quảng_bá ID_metrics k1 k2 k3 k4
k5
Ví dụ: Router(config-router)#redistribute ospf metrics 100 100 100 100 100

- Chia sẻ traffic trong EIGRP


Router(config-router)#traffic share {balanced/min}

- Các lệnh kiểm tra cấu hình EIGRP


show ip eigrp neighbor
show ip eigrp interface
show ip eigrp topology

Pham Van Hoan- DH02 K1 - BKACAD


show ip eigrp traffic
debug eigrp fsm
debug eigrp packet

+ OSPF:
- Cấu hình cơ bản
Router(config)#router ospf ospf_muốn_chọn ( 1->65535)
Router(config-router)#network dải_đại_chỉ_muốn_quảng_bá Wildcard_mask area_ID
(thường là area 0)

- Cấu hình priority ở các interface để bầu DR và BDR


Priority càng lớn thì khả năng được bầu làm DR càng cao, ngược với bầu Root brige của
Switch, càng nhỏ thì lại càng được bầu.
Router(config)#interface fastethernet 0/0
Router(config-int)#ip ospf priority 55
Sau khi cấu hình xong priority có thể kiểm tra bằng lệnh.
Router# show ip ospf interface f0/0

- Chỉnh sửa lại OSPF cost metric trong mỗi interface


Cost càng nhỏ thì tuyến đó càng được coi là best path
Router(config-int)#ip ospf cost 1

- Cấu hình OSPF Authentication ở các interface và áp dùng vào router


Authentication key được hiểu như là password để các router trong cùng một vùng chia sẻ
với nhau.
a. Cấu hình authentication đơn giản
Router(config-if)#ip ospf authentication-key password
Router(config-router)#area area number authentication
b. Cấu hình authentication theo dạng mã hoá, bảo mật cao.
Router(config-if)ip ospf message-digest-key key ID md5 encryption-type key
Router(config-router)#area area ID authentication message-digest

- Cấu hình OSPF timer trong các interface


Router(config-if)ip ospf hello-interval timer
Router(config-if)ip ospf dead-interval timer

- Cấu hình quảng bá một tuyến mặc định trong OSPF


Router(config-router)#default-information originate

- Quảng bà một tuyến khác (không phải là default)


Router(config-router)#redistribute protocols subnets

- Các lệnh show dùng để kiểm tra cấu hình OSPF


show ip protocol
show ip route
show ip ospf

Pham Van Hoan- DH02 K1 - BKACAD


show ip ospf interface
show ip ospf database
show ip ospf neighbor detail
clear ip route *
debug ip ospf events
debug ip ospf adj

Phần 1. Routing - Định Tuyến


----------------------------------------------------------------------------------------

RIP v2
r(config)#router rip
r(config-router)#ver 2
r(config-router)#net ip-add (major network)
r(config-router)#no auto-summary
OSPF
Note: Tất cả những router có cùng area phải cấu hình giống nhau tất cả các thông số thì
khu vực đó mới hoạt động đúng chức năng được.
1. Cấu hình cơ bản

Router(config)#router ospf process ID (difference)


Router(config-router)#network ip-add Wildcard-mask area-ID

2. Cấu hình priority ở các interface để bầu DR và BDR

Priority càng lớn thì khả năng được bầu làm DR càng cao, ngược với bầu Root brige của
Switch, càng nhỏ thì lại càng được bầu.

Router(config)#interface fastethernet 0/0


Router(config-int)#ip ospf priority 55

Sau khi cấu hình xong priority có thể kiểm tra bằng lệnh.

Router# show ip ospf interface f0/0

3. Chỉnh sửa lại OSPF cost metric trong mỗi interface

Cost càng nhỏ thì tuyến đó càng được coi là best path

Pham Van Hoan- DH02 K1 - BKACAD


Router(config-int)#ip ospf cost 1

4.Các lệnh show dùng để kiểm tra cấu hình OSPF

show ip protocol
show ip route
show ip ospf
show ip ospf interface
show ip ospf database
show ip ospf neighbor detail
clear ip route *
debug ip ospf events
debug ip ospf adj

EIGRP

1.Cấu hình cơ bản.

Router(config)#router eigrp As-id


Router(config-router)#network network number
Router(config-router)#no auto-summary

2.Thay đổi băng thông và tự tổng hợp tuyến trong interface

Router(config-if)#bandwidth kilobits
Router(config-if)#ip summary-address protocol AS network number subnets mask

3.Cân bằng tải trong EIGRP

Router(config-router)#variance number

4.Quảng bá default route

Cách 1:
Router(config)#ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 [interface/nexthop]
Router(config)#redistribute static

Cách 2:
Router(config)#ip default-network network number

Cách 3:
Router(config-if)#ip summary-network eigrp AS number 0.0.0.0 0.0.0.0

5.Quảng bá các tuyến khác trong EIGRP (không phải là default)

Pham Van Hoan- DH02 K1 - BKACAD


Router(config-router)#redistribute protocol process ID metrics k1 k2 k3 k4 k5
Ex: Router(config-router)#redistribute ospf metrics 100 100 100 100 100

6.Chia sẻ traffic trong EIGRP

Router(config-router)#traffic share {balanced/min}

7.Các lệnh kiểm tra cấu hình EIGRP

show ip eigrp neighbor


show ip eigrp interface
show ip eigrp topology
show ip eigrp traffic
debug eigrp packet

--------------------------------------------------------------------------------------------
Phần 2. Switching - Chuyển mạch
--------------------------------------------------------------------------------------------
1.Cấu hình cơ bản chung cho một Switch

Reset tất cả cấu hình của Switch và reload lại.

Switch#delete flash:vlan.dat
Switch#erase startup-config
Switch#reload

2.Cấu hình về Security và management

Switch(config)#hostname tên switch


Switch(config)#line console 0
Switch(config-line)#password mật khẩu
Switch(config-line)#login

Switch(config)#line vty 0 4
Switch(config-line)#pass mật khẩu
Switch(config-line)#login

3.Thiết lập địa chỉ IP và default gateway cho Switch

Switch(config)#interface vlan1
Switch(config-int)#ip address địa chỉ subnetmask
Switch(config)#ip default-gateway địa chỉ

4.Thiết lập tốc độ và duplex của cổng

Pham Van Hoan- DH02 K1 - BKACAD


Switch(config-int)#speed tốc độ
Switch(config-int)#duplex full

5.Thiết lập dịch vụ HTTP và cổng

Switch(config)#ip http server


Switch(config)#ip http port 80

6.Thiết lập, quản lý địa chỉ MAC

Switch(config)#mac-address-table static địa chỉ MAC interface fastethernet số vlan


Switch#show mac-address-table
Switch#clear mac-address-table

7.Cấu hình bảo mật cho cổng

Switch(config-if)#switchport mode acess


Switch(config-if)#switchport port-security

Cấu hình Static: Switch(config-if)#switchport port-security mac-address địa chỉ Mac

Cấu hình Sticky: Switch(config-if)#switchport port-security mac-address sticky (thông


dụng nhất)

Switch(config-if)#switchport port-security maximum value


Switch(config-if)#switchport port-security violation shutdown

8.Tạo Vlan

Cách 1.

Switch#vlan database
Switch(vlan)#vlan number

Cách 2. Khi gán các cổng vào vlan, dù vlan chưa tồn tại nhưng Switch vẫn tự tạo.

Switch(config)#interface fastethernet 0/0


Switch(config-int)#switchport access vlan vlan-id

Muốn xoá vlan ta làm như sau:

Switch(config-if)#no switchport access vlan vlan-id


Switch#clear vlan vlan_number (xoá toàn bộ vlan )

9.Gán nhiều cổng vào trong vlan cùng một lúc, cấu hình Range

Pham Van Hoan- DH02 K1 - BKACAD


Đối với dãy cổng không liên tục.
Switch(config)#interface range cổng 1 , cổng 2 , cổng 3

Đối với một dãy liên tục.


Switch(config)#interface range cổng 1-n
Switch(config-range)#switchport access vlan vlan-id

Ví dụ:
Switch(config)#interface range f0/0 , f0/2 , f0/4
Switch(config)#interface range f0/0-10
Switch(config-range)#switchport access vlan 10

10.Cấu hình Trunk

Switch(config-if)#switchport mode trunk


Switch(config-if)#switchpor trunk encapsulation encapsulation-type
Switch#show int trunk

11.Cấu hình VTP

Switch#vlan database
Switch(vlan)#vtp mode {server/client/transperant}
Switch(vlan)#vtp domain domain-name ( cùng domain thì mới giao tiếp được)
Switch(vlan)#vtp password password-number (Tạo pass cho domain- cùng pass thì mới
giao tiếp đựơc)
Switch(vlan)#vtp pruning------>chỉ sd cho mode server
Switch#show vtp status
Switch#show cdp nei
Switch#show vlan brief

12.Cấu hình Inter-Vlan trên Router

Router(config)#interface fastethernet 0/0.1


Router(config-subif)#encapsulation type
Router(config-subif)#ip address địa-chỉ subnetmask

-------------------------------------------------------------------------------------------
Phần 3. Access-list và các cấu hình liên quan.
-------------------------------------------------------------------------------------------
1.Nhắc lại về lý thuyết.

Có 2 loại access-list:
Loại thứ nhất: Standard IP Access-list chỉ lọc dữ liệu dựa vào địa chỉ IP nguồn. Range
của loại này là từ 1->99. Nên được áp dụng với cổng gần đích nhất.

Pham Van Hoan- DH02 K1 - BKACAD


Loại thứ hai: Extended IP Access-list lọc dữ liệu dựa vào:
-Địa chỉ IP nguồn
-Địa chỉ IP đích
-Giao thức (TCP, UDP)
-Số cổng (HTTP, Telnet…)
-Và các thông số khác như Windcard mask
Range của loại này là từ 100 ->199. Nên được áp dụng với cổng gần nguồn nhất.

Hai bước để cấu hình Access-list


-->Bước 1: Tạo access-list trong chế độ cấu hình config.
-->Bước 2: Áp dụng access-list cho từng cổng tuỳ theo yêu cầu ở chế độ cấu hình
(config-if)

Lưu ý:
-->Mặc định của tất cả Access-list là deny all, vì vậy trong tất cả các access-list tối thiểu
phải có 1 lệnh permit. Nếu trong access-list có cả permit và deny thì nên để các dòng lệnh
permit bên trên.
-->Về hướng của access-list (In/Out) khi áp dụng vào cổng có thể hiểu đơn giản là: In là
từ host, Out là tới host hay In vào trongRouter, còn Out là ra khỏi Router.
-->Đối với IN router kiểm tra gói tin trước khi nó được đưa tới bảng xử lý. Đối vơi OUT,
router kiểm tra gói tin sau khi nó vào bảng xử lý.
-->Windcard mask được tính bằng công thức:
WM = 255.255.255.255 – Subnet mask (Áp dụng cho cả Classful và Classless addreess)
-->0.0.0.0 255.255.255.255 = any.
-->Ip address 0.0.0.0 = host ip address (chỉ định từng host một )

2.Cấu hình Standard Access-list (Ví dụ)

Router(config)#access-list 1 deny 172.16.0.0 0.0.255.255


Router(config)#access-list 1 permit any
Router(config)#interface fastethernet 0/0
Router(config-in)#ip access-group in

3.Cấu hình Extended Access-list (Ví dụ)

Router(config)#access-list 101 deny tcp 172.16.0.0 0.0.255.255 host 192.168.1.1 eq


telnet
Router(config)#access-list 101 deny tcp 172.16.0.0 0.0.255.255 host 192.168.1.2 eq ftp
Router(config)#access-list 101 permit any any
Router(config)#interface fastethernet 0/0
Router(config-int)#ip access-group out

4.Cấu hình named ACL thay cho các số hiệu.

Router(config)#ip access-list extended server-access (tên của access-list)


Router(config-ext-nacl)#permit tcp any host 192.168.1.3 eq telnet

Pham Van Hoan- DH02 K1 - BKACAD


Router(config)#interface fastethernet 0/0
Router(config-int)#ip access-group server-access out

5.Permit hoặc Deny Telnet sử dụng Standard Acl (Ví dụ)

Router(config)#access-list 2 permit 172.16.0.0 0.0.255.255


Router(config)#access-list 2 deny any
Router(config)#line vty 0 4
Router(config-line)#password cisco
Router(config-line)#login
Router(config-line)#ip access-class 2 in

6.Xoá và kiểm tra Access-list

Muốn xoá thì ta dùng lệnh sau:


Router(config)# no ip access-list id

Kiểm tra Acl ta dùng các lệnh sau:

-->show access-list
-->show running-config
-->show ip interface

-------------------------------------------------------------------------------------------------
Phần 4. NAT – PPP – Frame Relay
-------------------------------------------------------------------------------------------------

I.Cấu hình NAT

* Cấu hình Static NAT

Router(config)#ip nat inside source static [inside local address] [inside global address]
Ví dụ:
R(config)#ip nat inside source statice 10.0.0.1 202.103.2.1 (Địa chỉ 10.10.0.1 sẽ được
chuyển thành 202.103.2.1 khi đi ra khỏi Router)

Sau khi cấu hình xong phải áp dụng vào cổng in và cổng out, trong ví dụ dưới đây, cổng
Ethernet là công in, còn cổng Serial là cổng out

Router(config)#interface ethernet 0
Router(config-if)#ip nat inside

Router(config)#interface serial 0
Router(config-if)#ip nat outside

* Cấu hình Dynamic NAT

Pham Van Hoan- DH02 K1 - BKACAD


Router(config)#ip nat pool [ tên pool] [A.B.C.D A1.B1.C1.D1] netmask [mặt nạ]
Router(config)#ip nat inside source list [số hiệu ACL] pool [tên pool]
Router(config)#access-list [số hiệu ACL] permit A.B.C.D windcard masks

Ví dụ:
R(config)#ip nat pool nat-pool1 179.9.8.80 179.9.8.95 netmask 255.255.255.0
R(config)#ip nat inside source list 1 pool nat-pool1
R(config)#access-list 1 permit 10.1.0.0 0.0.0.255

Sau đó áp vào cổng In và Out như Static NAT

Note: Giải địa chỉ inside local address và inside global address phải nằm trong giải cho
phép của ACL

* Cấu hình NAT overload


o Cấu hình overload với 1 địa chỉ IP cụ thể:

Router(config)#ip nat pool [tên pool] [ip global inside] [subnet mask]
Router(config)#ip nat inside source list [tên số hiệu ACL] pool [tên pool] overload
Router(config)#access-list [số hiệu] permit [địa chỉ] [windcard mask]

Ví dụ:
R(config)#access-list 2 permit 10.0.0.0 0.0.0.255
R(config)#ip nat pool nat-pool2 179.9.8.20 255.255.255.240
R(config)#ip nat inside source list 2 nat-pool2 overload

o Cấu hình overload dùng địa chỉ của cổng ra.(Thường xuyên được dung hơn là trường
hợp trên)

Router(config)#ip nat inside source list [tên số hiệu ACL] interface [cổng ra] overload
Router(config)#access-list [số hiệu] permit [địa chỉ] [windcard mask]

Ví dụ:
R(config)#ip nat inside source list 3 interface serial 0 overload
R(config)#access-list 3 permit 10.0.0.0 0.0.0.255

* Các lệnh Clear NAT/PAT

Lệnh xóa tất cả dynamic nat trên toàn bộ các interface.


-->Router#clear ip nat translation *

Lệnh xóa các single nat trên từng interface


-->Router#clear ip nat translation [inside/outside] [global ip - local ip]

Pham Van Hoan- DH02 K1 - BKACAD


Lệnh xóa các extended nat trên từng interface
-->Router#clear ip nat translation protocol [inside/outside] [global ip - global port – local
ip – local port]

* Kiểm tra và Debug các NAT và PAT

Router#show ip nat translation


Router#show ip nat statics
Router#debug ip nat

* Cấu hình DHCP

Router(config)#ip dhcp excluded-address ip-address (end-ip-address)


Router(config)#ip dhcp pool [tên pool]
Router(dhcp-config)#network addess subnetmask
Router(dhcp-config)#default-router address
Router(dhcp-config)#dns-server address
Router(dhcp-config)#netbios-name-server address
Router(dhcp-config)#domain-name tên domain
Router(dhcp-config)#lease ngày/giờ/phút

* Kiểm tra và troubleshoot cấu hình DHCP

Router#show ip dhcp binding


Router#debug ip dhcp server events

* Trong trường hợp DHCP server không nằm cùng mạng với host

Note: khi DHCP server không cùng mạng với host thì ta phải dùng lệnh ip helper-address
giúp host đến DHCP server.

Router(config)#interface [cổng nằm cùng mạng với host]


Router(config-if)#ip helper-address [địa chỉ của DHCP server]

Note: Trong trường hợp muốn gói tin của host được broadcast ở mạng chứa DHCP thì ta
dùng thêm lệnh ip directed-broadcast ở cổng cùng mạng với DHCP server

Router(config)#interface [cổng nằm cùng mạng với dhcp]


Router(config-ì)#ip directed-broadcast

II. Cấu hình PPP

1. Cấu hình cơ bản:

R(config)#interface serial 0/0


R(config-if)#encapsulation ppp

Pham Van Hoan- DH02 K1 - BKACAD


2. Cấu hình PAP

Cấu hình PAP không yêu cầu hai Router giống nhau về password nhưng CHAP thì phải
có.

(Cấu hình trên RA)


R(config)#host RA
RA(config)#username RB password 321
RA(config-if)#encapsulation ppp
RA(config-if)#ppp authentication pap
RA(config-if)#ppp pap sent-username RA password 123

(Cấu hình trên RB)


R(config)#host RB
RB(config)#username RA password 123
RB(config-if)#encapsulation ppp
RB(config-if)#ppp authentication pap
RB(config-if)#ppp pap sent-username RB password 321

3. Cấu hình CHAP. (yêu cầu phải giống nhau về password)

(Cấu hình trên RA)


R(config)#host RA
RA(config)#username RB password 123
RA(config-if)encapsulation ppp
RA(config-if)ppp authentication chap

(Cấu hình trên RB)

R(config)#host RB
RB(config)#username RA password 123
RB(config-if)encapsulation ppp
RB(config-if)ppp authentication chap

4. Các cấu hình khác của PPP

-->Cấu hình Multilink

R(config-if)#encapsulation ppp
R(config-if)#ppp multilink

-->Cấu hình Compression

R(config-if)#encapsulation ppp

Pham Van Hoan- DH02 K1 - BKACAD


R(config-if)#compress [predictor/stac/mppc]

-->Cấu hình Error detection

R(config-if)#encapsulation ppp
R(config-if)#ppp quality [phần trăm]

5. Các lệnh kiểm tra cấu hình PPP

R#show interface (xem encapsulation)


R#debug ppp negotiation (Xem quá trình kết nối giữa 2 node)
R#debug ppp authentication (Xem quá trình xác thực giữa 2 node)

III. Cấu hình Frame-Relay

-->Cấu hình đơn giản

R(config-if)#encapsulation frame-relay {ciso| ietf} (mặc định là cisco)

Khi lệnh này được thực thi, DLCI sẽ được Inverse ARP tự động map, người dùng không
cần phải làm gì cả.

* Nhưng Inverse ARP không làm việc với các kết nối Hub-and-Spoke

-->Cấu hình Frame-relay static map

R(config-if)#encapsulation frame-relay
R(config-if)#frame-relay map ip remote–ip-address local-dlci [broadcast] [cisco| ietf]
(ip address trong dòng lệnh trên chỉ lấy làm minh họa bởi nó rất phổ biến, chính xác phải
là remote–protocol–address)
Broadcast trong câu lệnh trên có 2 chức năng:
-->Forward broadcast khi multicast không được khởi động.
-->Đơn giản hóa cấu hình OSPF cho mạng nonbroadcast sử dụng FRelay.
Ví dụ:

R(config-if)#encapsulation frame-relay
R(config-if)#frame-relay map ip 192.168.2.1 100 broadcast

-->Cấu hình FR trong mạng None Broadcast MutiAccess


-->Trong mạng Broadcast khi 1 máy tính truyền frame tất cả các node lắng nghe frame
nhưng chỉ có node cần nhận mới nhận được.
-->Trong mạng None Broadcast khi 1 máy tính truyền frame thì chỉ có node cần nhận
mới lắng nghe và nhận được frame đó, các node còn lại thì không. Frame được truyền
qua 1 virtual Circuit hoặc 1 thiết bị chuyển mạch.
-->Star topology có thể được coi như là 1 mạng Hub and Spoke.

Pham Van Hoan- DH02 K1 - BKACAD


-->Giải quyết vấn đề với Routing Updates mà không disable Split Horizal

Giải pháp dùng Sub-interface

R(config)#interface s0/0
R(config-if)#encapsulation frame-relay
R(config-if)interface s0/0.1 [multipoint| point-to-point]

-->point-to-point: Mỗi subinterface có subnet riêng của mình. Broadcast và Split horizol
không là vấn đề.
-->Multi-point: Tất cả các subinterface liên quan phải cùng chung 1 subnet và như vậy
Broadcast và Split horizol sẽ có vấn đề.

Ví dụ:
(Point-to-point)
R(config)#interface s0/0
R(config-if)#encapsulation frame-relay
R(config-if)#interface s0/0.1 point-to-point
R(config-subif)#frame-relay interface-dlci 18

(Multipoint)
R(config)#interface s0/0
R(config-if)#encapsulation frame-relay
R(config-if)#interface s0/0.2 multipoint
R(config-subif)#frame-relay interface-dlci 19
R(config-subif)#frame-relay interface-dlci 20

-->Cấu hình trên Frame-relay Switching (ví dụ)

R(config)#frame-relay switching
R(config)#interface s0/0
R(config-if)#encapsulation frame-relay
R(config-if)#frame-relay intf-type dce
R(config-if)#frame-relay route 103interface serial 0/1 301

Pham Van Hoan- DH02 K1 - BKACAD

You might also like