Download as pdf or txt
Download as pdf or txt
You are on page 1of 7

Không gian định

chuẩn

Các ví dụ và quan điểm trong bài viết này có thể không thể hiện tầm nhìn toàn cầu về chủ đề này.
Tìm hiểu thêm

Bài viết hoặc đoạn này cần người am hiểu về chủ đề này trợ giúp biên tập mở rộng hoặc cải thiện.
Tìm hiểu thêm

Cùng với khái niệm không gian mêtric, không gian định chuẩn cũng đóng vai trò rất quan trọng
trong giải tích nói chung và topo nói riêng.

Sơ lược về không gian định chuẩn

Định nghĩa

Cho E là không gian vectơ trên trường số và ánh xạ

Ta nói là chuẩn trên E nếu nó thỏa 3 tính chất sau:

,
nếu x là 1 vector.

Nếu là chuẩn trên E, ta nói là không gian vecto định chuẩn (còn đọc tắt là không
gian định chuẩn).
[1]
Ta có thể định nghĩa chuẩn bằng công thức: và có thể hiểu phép định

chuẩn như là vi phân độ dài của vector x.

Một số ví dụ về chuẩn
Không gian với các metric:

2 2 1/2

lần lượt có các chuẩn tương ứng sau:

2 2 1/2

Không gian các hàm số mũ p khả tích trên khoảng [0,1] với chuẩn sau;

Khi p=1;

Khi ;

Khi ;

Không gian các hàm liên tục f từ vào và khả tích với chuẩn sau;

Khi n=1;

Khi ;
Khi ;

Trong đó

Cấu trúc tô-pô

Một không gian định chuẩn được trang bị một cấu trúc tô-pô với một cơ sở là tập hợp các quả
cầu mở. Các khái niệm tô-pô (như đóng, mở, trù mật,...) có thể được diễn đạt theo ngôn ngữ của
không gian định chuẩn.

Tính chất

Một không gian định chuẩn là một không gian tô-pô liên thông, Hausdorff, không compact.

Một không gian định chuẩn hữu hạn chiều là một không gian compact địa phương.

Các định nghĩa, định lý liên quan khác

Không gian định chuẩn sinh với chuẩn sinh bởi metric

Cho là không gian mêtric, ta nói chuẩn tạo bởi metric tức là:

Do đó, không gian định chuẩn cũng có cơ sở trên không gian tôpô dưới dạng họ các quả cầu mở
như trên với chuẩn là các metric tương ứng.

Quả cầu mở, quả cầu đóng

Cho là không gian định chuẩn; và .


Khi đó ta gọi và lần lượt là các quả cầu mở và quả cầu đóng tâm bán
kính r trong [2]

Tập mở, tập đóng, tập bị chặn, trù mật

Cho là không gian định chuẩn; và .

Ta nói:

là tập mở trong nếu có họ các quả cầu mở trong sao cho:

là tập đóng trong nếu là tập mở trong .

là tập bị chặn trong nếu có quả cầu đóng trong sao cho:

.[3]

là tập trù mật trong nếu [4]

Liên tục

Cho là tập con trong không gian định chuẩn



.

Ta nói:

liên tục tại nếu , sao cho , ,

liên tục trên nếu liên tục tại mọi [5]

Ngoài ra ta còn có định nghĩa liên tục qua khái niệm tập mở như sau:

liên tục trên nếu và chỉ nếu với mọi tập mở trong có tập mở trong sao cho

[6]

Dãy hội tụ, Cauchy

Cho (E, ||.||) là không gian định chuẩn; f là ánh xạ từ tập các số nguyên dương vào E.

Đặt ; và cho .

Khi đó là dãy trong .


Dãy là dãy hội tụ về trong nếu và chỉ nếu:

, ta tìm được sao cho

Lúc đó, là giới hạn của dãy .

Dãy là dãy Cauchy trong nếu và chỉ nếu:

, ta tìm được sao cho

Nếu dãy là dãy hội tụ trong thì nó sẽ Cauchy trong .

Nếu mọi dãy Cauchy đều hội tụ trong không gian định chuẩn thì là không gian
Banach.[7]

Ví dụ:

Dãy trong \0 là dãy Cauchy nhưng không hội tụ trong \ 0 với không gian

định chuẩn ( ).

Chuẩn tương đương

Tương tự như metric tương đương trên không gian metric, ta cũng có khái niệm chuẩn tương
đương như sau:
Cho 2 chuẩn trên cùng không gian vectơ E.

Ta nói 2 chuẩn này là tương đương nếu tồn tại sao cho:

với mọi [8]

Ví dụ
Với các chuẩn sau trên sau:

trong đó . Ta có:
Phạm trù các không gian định chuẩn

Các ánh xạ quan trọng nhất giữa hai không gian định chuẩn là các ánh xạ tuyến tính liên tục. Tập
hợp các ánh xạ tuyến tính liên tục giữa hai không gian định chuẩn và được ký hiệu là
. Không gian định chuẩn cùng với các ánh xạ tuyến tính liên tục lập thành một phạm
trù.

Ta cũng có phạm trù các không gian Banach (là một phạm trù con đầy của phạm trù các không
gian định chuẩn).

Xem thêm

Không gian metric

Không gian Banach

Không gian tích vô hướng

Chú thích

1. ^ Dương Minh Đức, Giải tích hàm, Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP HCM, 2005, trang 9

2. ^ Dương Minh Đức, Giải tích hàm, Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP HCM, 2005, Định nghĩa
1.8, trang 11

3. ^ Dương Minh Đức, Giải tích hàm, Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP HCM, 2005, Định nghĩa
1.9, trang 11

4. ^ Dương Minh Đức, Giải tích hàm, Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP HCM, 2005, Định nghĩa
1.9, trang 12

5. ^ Dương Minh Đức, Giải tích hàm, Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP HCM, 2005, Định nghĩa
1.11, trang 13

6. ^ Dương Minh Đức, Giải tích hàm, Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP HCM, 2005, Định lý 1.6,
trang 13

7. ^ ương Minh Đức, Giải tích hàm, Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP HCM, 2005, Định lý 1.6,
trang 10
8. ^ Đặng Đức Trọng, Đinh Ngọc Thanh, Phạm Hoàng Quân, Giáo trình giải tích 2, Nhà xuất bản
Đại học quốc gia Tp.HCM, 2008, trang 55

Tham khảo

Đặng Đức Trọng, Đinh Ngọc Thanh, Phạm Hoàng Quân, Giáo trình giải tích 2, Nhà xuất bản Đại
học quốc gia Tp.HCM, 2008

Dương Minh Đức, Giải tích hàm, Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP HCM, 2005

Huỳnh Quang Vũ (2012). Lecture notes on Topology [1] (http://www.math.hcmus.edu.vn/~hqv


u/teaching/n.pdf) Lưu trữ (https://web.archive.org/web/20140203045555/http://www.math.
hcmus.edu.vn/~hqvu/teaching/n.pdf) 2014-02-03 tại Wayback Machine. Ho Chi Minh city
University of Science

Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?
title=Không_gian_định_chuẩn&oldid=65528683”


Sửa đổi lần cuối cùng cách đây 3 tháng bởi Keo010122Bot.

Wikipedia

Nội dung được phát hành theo CC BY-SA 3.0 ,


ngoại trừ khi có ghi chú khác.

You might also like