Download as pdf or txt
Download as pdf or txt
You are on page 1of 16

MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG

CỦA HÀM ĐỊNH GIÁ P -ADIC


Dương Thái Bảo
Giáo viên Tổ Toán Tin - Trường THPT Chuyên Nguyễn Quang Diêu
Email: kaiba.datviet@gmail.com

Tóm tắt nội dung. Mỗi số tự nhiên luôn được biểu diễn thành tích các số nguyên
tố (phân tích tiêu chuẩn). Đây có thể được xem như một ý tưởng trong việc giải quyết
các bài toán của số học: xét trên P rồi mới xét trên N. Từ điều này, đôi khi tập số
nguyên tố P có thể được xem như “cơ sở” để hình thành nên tập số tự nhiên N. Vì thế
công cụ định giá p-adic tỏ ra rất hữu dụng, vì nó là công cụ để “đo” số mũ của một số
nguyên tố trong phân tích tiêu chuẩn của một số tự nhiên - thậm chí là một hữu tỉ.
Trong chuyên đề này, chúng ta sẽ nghiên cứu một số tính chất và ứng dụng của hàm
định giá p-adic.
Trong suốt chuyên đề này tôi sẽ có một số kí hiệu
- P là tập số nguyên tố,
- FLT: định lí Fermat nhỏ.
- CNO: China National Olympiad.
- ARO: All Russia Olympiad.
- AOPS: Art of problem solving.

1 Một số tính chất của hàm định giá p-adic


Định nghĩa 1.1. Cho số nguyên tố p cố định. Khi đó ánh xạ vp : Q → Z được định
nghĩa: nếu n ∈ N≥1 thì vp (n) là số nguyên dương k lớn nhất sao cho pk | n và vp (0) = ∞,
a
ngược lại n = ∈ Q \ N thì vp (n) = vp (a) − vp (b). Khi đó vp (n) được gọi là định giá
b
p-adic của n, còn vp được gọi là hàm định giá p-aidc.

Tiếp theo chúng ta sẽ xét một số tính chất cơ bản của hàm số học này.
Tính chất 1.2. (i) vp (n) ≥ 1 khi và chỉ khi p | n.
(ii) vp (n) < n với mọi số nguyên tố p.
(iii) Nếu n > 1 thì n = pvp (n) .m trong đóng (m, p) = 1.
(iv) Với mọi số tự nhiên n > 1 thì Y
n= pvp (n) .
p|n

(v) a là số chính phương khi và chỉ khi vp (a) là số chẵn với mọi số nguyên tố p.
(vi) Với mọi số nguyên a, b ta có

vp (ab) = vp (a) + vp (b) và vp (a + b) ≥ min{vp (a), vp (b)}.

Nếu vp (a) 6= vp (b) thì dấu “=” xảy ra.

1
Chứng minh. Nếu n = pα1 1 pα2 2 . . . pαk k trong đó pi ∈ P và αi ≥ 1. Khi đó vpi (n) = αi , từ
cách thay đổi định nghĩa này ta dễ dàng chứng minh được các ý trên. 
Với (i), chúng ta có ý tưởng: để chứng minh p | n thì chúng ta chỉ cần chứng minh
vp (n) ≥ 1. Tổng quát lên chúng ta có tính chất sau
Tính chất 1.3. (i) Nếu a, b là hai số nguyên thì a | b nếu và chỉ nếu vp (a) ≤ vp (b) với
mọi số nguyên tố p.
(ii) Cho a, n là hai số nguyên dương. Khi đó a là lũy thừa bậc n của một số nguyên
nếu và chỉ nếu vp (a) ≡ 0 (mod n) với mọi số nguyên tố p.
Chứng minh. (i) Ta có a | b khi và chỉ khi với mọi số nguyên tố p thì lũy thừa của p
trong a phải bé hơn hoặc bằng lũy thừa của p trong b.
(ii) Giả sử a = bn với b là số nguyên dương. Khi đó với mọi số nguyên tố p thì
vp (a) = vp (bn ) = nvp (b) ≡ 0 (mod n). Ngược lại với mỗi số nguyên tố p, nếu vp (a) ≡ 0
(mod n) thì tồn tại số nguyên dương qp sao cho vp (a) = qp n. Lúc này ta đặt b = qp >0 pqp ,
Q

khi đó hiển nhiên a = bn . 


Việc lấy số mũ của một thừa số nguyên tố trong số nguyên n làm chúng ta liên tưởng
đến việc tìm ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất của hai số nguyên a, b. Dưới đây
là tính chất của hàm định giá p-adic và (a, b), [a, b].
Tính chất 1.4. Với hai số nguyên a, b thì
vp (a, b) = min{vp (a), vp (b)} và vp ([a, b]) = max{vp (a), vp (b)}.
Việc chứng minh tính chất này khá dễ dàng. Từ tính chất này chúng ta có kết quả
sau: với hai số nguyên a, b nguyên tố cùng nhau, nếu ab là lũy thừa bậc n của một số
nguyên khi và chỉ khi a và b cũng là lũy thừa bậc n của hai số nguyên.Thật vậy, do
(a, b) = 1 nên 0 = vp (a, b) = min{vp (a), vp (b)} hay vp (a) = 0 hoặc vp (b) = 0. Sử dụng tính
chất 1.3, ab là lũy thừa bậc n của một số nguyên khi và chỉ khi vp (ab) ≡ 0 (mod n), suy
ra vp (a) + vp (b) ≡ 0 (mod n). Do đó vp (a) ≡ 0 (mod n) hoặc vp ≡ 0 (mod n).
Tiếp theo chúng xét đến hai định lí của Legendre và Kummer về giá trị p-adic của
n!.
Định lí 1.5. Với mọi số tự nhiên n và số nguyên tố p thì
   
n n
vp (n!) = + 2 + ... (1.1)
p p
n − sp (n)
= . (1.2)
p−1
trong đó sp (n) là tổng các chữ số của n theo cơ số p.
Chứng minh. Ta có
vp (n!) = vp (1.2 . . . n) = vp (1) + vp (2) + · · · + vp (n).
h i h i
n n
Trong các số tự nhiên từ 1 đến n có đúng p số là bội của p, p2 số là bội của p2 ,. . . Khi
đó số các số tự nhiên từ 1 đến n chỉ chia hết cho p là . Do đó
           
n n n n n n
vp (n!) = − 2 +2 2
− 3 +3 3
− 4 + ...
p p p p p p

2
Thu gọn thì được (1.1).
Giả sử n = at at−1 . . . a1 a0 p với ai ∈ {0, 1, . . . , p − 1} và at 6= 0. Khi đó
   
n a0
= at pt−1 + · · · + a1 + = at pt−1 + · · · + a1
p p
   
n t−2 a1 a0
2
= a t p + · · · + a 2 + + 2 = at pt−2 + · · · + a2
p p p
...
   
n at−1 a1 a0
t
= at + + · · · + t−1 + t = at
p p p p


ai a1 a0 p−1 p−1 p−1 pi+1 − 1
0≤ + · · · + i + i+1 ≤ + 2 + · · · + i+1 = < 1. (1.3)
p p p p p p pi+1

Cộng các đẳng thức trên theo vế ta được

vp (n!) =at (pt−1 + · · · + 1) + at−1 (pt−2 + · · · + 1) + · · · + a2 (p + 1) + a1


pt − 1 pt−1 − 1 p2 − 1 p−1
=at + at−1 + · · · + a2 + a1
p−1 p−1 p−1 p−1
t
at p − at + at−1 p t−1 2
− at−1 + · · · + a2 p − a2 + a1 p − a1
=
p−1
n − sp (n)
=
p−1

Vậy ta có điều phải chứng minh. 

Tính chất 1.6. Cho số tự nhiên n và số nguyên tố p. Nếu n = at at−1 . . . a1 a0 p với


ai ∈ {0, 1, . . . , p − 1} và at =
6 0 thì
 
t = logp n (1.4)

Chứng minh. Ta có

pt ≤ n =at pt + · · · + a1 p + a0
≤(p − 1)pt + · · · + (p − 1)p + p − 1
=pt+1 − 1
<pt+1
 
suy ra t ≤ log n < t + 1. Vì thế t = logp n . 
Áp dụng kĩ thuật (1.3), chúng ta chứng minh được tính chất sau

Tính chất 1.7. Với mọi số nguyên dương n > 1 và số nguyên tố p, ta có


n n
− 1 < vp (n!) < . (1.5)
p p−1

3
n

Tiếp theo chúng ta bàn về giá trị p-adic của k .

Tính chất 1.8. Cho các số nguyên n ≥ k ≥ 0 và p là số nguyên tố. Khi đó


n
pvp (k ) ≤ n. (1.6)

Chứng minh. Áp dụng công thức Legendre (1.3) ta có


 
n
vp =vp (n!) − vp (k!) − vp ((n − k)!) (1.7)
k
X  n  k

n−k
  
= − j − . (1.8)
pj p pj
j≥1

Ta có bổ đề sau: với mọi số thực x, y thì

[x + y] − [x] − [y] ∈ {0, 1}.

Thật vậy, đặt r = x − [x], s = y − [y], r, s ∈ [0; 1), suy ra [x + y] − [x] − [y] = [r + s].
Trở lại bài toán, mỗi số hạng của tổng trên hoặc bằng 1 hoặc bằng 0 và nếu pj > n
thì      
n k n−k
= = = 0.
pj pj pj
Mặt khác sử dụng (1.4), tổng trên có đúng [logp n] số hạng, vậy
 
n  
vp ≤ logp n .
k


Ở đẳng thức (1.7), nếu ta sử dụng định lí Kummer (1.2) thì ta được
 
n sp (k) + sp (n − k) − sp (n)
vp = . (1.9)
k p−1

Tương tự ở đẳng thức


 (1.8)
 thì  n =p và 1 ≤ k ≤ p − 1 thì tổng này chỉ có một số
 khi
p k p−k
hạng ứng với j = 1 và − − = 1. Do đó
p p p
 
p
vp = 1. (1.10)
k

Khi nhắc đến hàm định giá p-adic không thể không nhắc đến bổ đề về số mũ đúng
(Lifting the exponent lemma - LTE). Đây là một trong những bổ đề được sử dụng nhiều
trong số học.

Định lí 1.9. Cho a, b là hai số nguyên, n là số nguyên dương và p là ước nguyên tố của
a − b. Khi đó
 n
a − bn

n n
vp (a − b ) ≥ vp (a − b) + vp (n) hay vp ≥ vp (n). (1.11)
a−b

4
Chứng minh. Đặt t = vp (a − b), s = vp (n). Ta sẽ chứng minh rằng pt+s | an − bn . Thật
vậy, do pt | a − b và
   
p p
ap = (a − b + b)p = (a − b)p + (a − b)p−1 b + · · · + (a − b)bp−1 + bp
1 p−1

nên

ap − bp = (a − b) (a − b)p−1 + p(a − b)p−2 b+



  
p
··· + (a − b)bp−2 + pbp−1 . (1.12)
p−2

Nhận thấy rằng mọi số hạng trong tổng còn lại của vế phải đều chia hết cho p, kéo
theo pt+1 | ap − bp . Tiếp tục quá trình lập luận này thì dẫn đến pt+2 | (ap )p − (bp )p =
2 2 s s
ap − bp , . . . , pt+s | ap − bp . Mặt khác thì ps | n nên ta có pt+s | an − bn . 
Tiếp theo chúng ta sẽ bàn về một số kết quả của định lí trên trong trường hợp dấu
“=” xảy ra.

Định lí 1.10 (Lifting the exponent lemma). Cho p là số nguyên tố lẻ và a, b không chia
hết cho p nhưng p | a − b. Khi đó với mọi số tự n ≥ 1 thì

vp (an − bn ) = vp (a − b) + vp (n) (1.13)

Chứng minh. Ở đây chúng ta sẽ sử dụng ý tưởng nếu (1.13) đúng với hai số tự nhiên
m, n thì nó cũng đúng với mn. Thật vậy, ta có

vp (amn − bmn ) =vp ((an )m − (bn )m ) = vp (an − bn ) + vp (m)


=vp (a − b) + vp (n) + vp (m) = vp (a − b) + vp (mn). (1.14)

Do đó ta chỉ cần chứng minh (1.13) đúng với n = q (q là số nguyên tố) là được.
Trước tiên ta nhận thấy q = p thì theo (1.12), các số hạng trong tổng còn lại của vế
phải đều chia hết p2 (do p ≥ 3) trừ pbp−1 . Suy ra
   
p
vp (a − b)p−1 + p(a − b)p−2 b + · · · + (a − b)bp−2 ≥ 2 6= 1 = vp (pbp−1 ).
p−2

Theo ý (vi) của tính chất 1.2 thì


   
p−1 p−2 p
vp (a − b) + p(a − b) b + ··· + (a − b)bp−2 + pbp−1 =1
p−2


Nếu n là số nguyên dương lẻ, áp dụng định lí trên cho a và −b thì ta được hệ quả
sau

Hệ quả 1.11. Cho p là số nguyên tố lẻ và a, b là hai số nguyên không chia hết cho p
nhưng p | a + b. Khi đó với mọi số nguyên dương lẻ n thì

vp (an + bn ) = vp (a + b) + vp (n). (1.15)

5
Hệ quả 1.12. Cho p là số nguyên tố lẻ và a, b là hai số nguyên không chia hết cho p
nhưng p | a + b. Khi đó với mọi số nguyên dương lẻ n và p | n thì
n n
vp (an + bn ) = vp (a p + b p ) + vp (n). (1.16)

Chứng minh. Vì p | n nên tồn tại d sao cho n = pd. Lưu ý rằng (p, a) = (b, p) = 1 nên
theo định lí Ferma thì

an = (ad )p ≡ ad (mod p), bn = (bd )p ≡ bd (mod p)

suy ra
ad + b d ≡ 0 (mod p).
Theo (1.15) thì ta có

vp (an + bn ) = vp ((ad )p + (bd )p ) = vp (ad + bd ) + vp (n).


Trong các kết quả trên, chúng ta chỉ mới xét đến p là số nguyên tố lẻ. Ở trường hợp
p = 2 thì chúng ta có định lí sau

Định lí 1.13. Cho a, b là hai số nguyên lẻ và n là số nguyên dương chẵn. Khi đó


 2
a − b2

n n
v2 (a − b ) = v2 + v2 (n). (1.17)
2

Chứng minh. Đặt n = 2t m với m là số lẻ. Khi đó


t−1 t−1
an − bn = (am − bm )(am + bm )(a2m + b2m ) . . . (a2 m
+ b2 m
).
i i
Chú ý rằng với a, b lẻ thì a2 + b2 ≡ 2 (mod 4) trong đó i ≥ 1. Điều này dẫn đến
i i i i i i
v2 (a2 m − b2 m ) = v2 (a2 + b2 ) + v2 (Mi ) = v2 (a2 + b2 ) = 1,

trong đó Mi là tổng của m số lẻ nên Mi lẻ với mọi i ≥ 1. Từ đây ta có

v2 (an − bn ) = v2 (a2m − b2m ) + t − 1.

Mặt khác thì v2 (a2m − b2m ) = v2 (a2 − b2 ) + v2 (M ) = v2 (a2 − b2 ), kéo theo

v2 (an − bn ) =v2 (a2 − b2 ) + t − 1


a2 − b 2
 
=v2 + v2 (n).
2


Xét n là số lẻ thì bằng kĩ thuật giống như trên chúng ta có

v2 (an − bn ) = v2 (a − b). (1.18)

Để có một kết quả cho n bất kì trong trường hợp p = 2 này, chúng ta đòi hỏi phải
tăng giả thiết cho a, b. Đó là 4 | a − b.

6
Hệ quả 1.14. Cho a, b là hai số nguyên lẻ bất kì thỏa 4 | a − b. Khi đó với mọi số nguyên
dương n thì

v2 (an − bn ) = v2 (a − b) + v2 (n). (1.19)

Chứng minh. Nếu n lẻ thì sử dụng (1.18) ta có ngay điều phải chứng minh.
Nếu n chẵn thì sử dụng định lí 1.13, ta có
 2 2

a −b
v2 (an − bn ) =v2 + v2 (n)
2
 
a+b
=v2 (a − b) − v2 + v2 (n).
2
=v2 (a − b) + v2 (n).
a+b

do x ≡ y (mod 4), suy ra x + y ≡ 2y (mod 4), mà 2y ≡ 2 (mod 4) nên v2 2 = 0. 

2 Áp dụng của hàm định giá p-adic vào chứng minh


Ví dụ 2.1 (Định lí Euler). Nếu n là một số nguyên dương thì với mọi số nguyên a
nguyên tố với n thì
aϕ(n) ≡ 1 (mod n).

Giải. Điều cần phải chứng minh tương đương với

aϕ(n) − 1 ≡ 0 (mod n) ⇔ vp (n) ≤ vp (aϕ(n) − 1)

với mọi số nguyên tố p.


Nếu p - n thì hiển nhiên đúng. Xét p | n, suy ra (a, p) = 1. Theo định lí Ferma nhỏ thì

ap−1 − 1 ≡ 0 (mod p) ⇔ p | ap−1 − 1.

Cần chú ý rằng nếu n = pα1 1 pα2 2 . . . pαt t thì


t
Y
ϕ(n) = pα1 1 −1 pα2 2 −1 . . . pαt t −1 (pi − 1).
i=1

Do đó vp (n) = vp (ϕ(n)) + 1 và nếu p | n thì p − 1 | ϕ(n). Kết hợp với bổ đề LTE cho hai
số ap−1 , 1 ta có
 
ϕ(n)
 ϕ(n)

vp (ap−1 ) p−1 − 1 =vp (ap−1 − 1) + vp
p−1
=vp (ap−1 − 1) + vp (ϕ(n)) − vp (p − 1)
=vp (ap−1 − 1) + vp (ϕ(n))
≥vp (ϕ(n)) + 1
=vp (n) − 1 + 1
=vp (n).

7
Ví dụ 2.2 (Erdös-Tauran). Cho {an } là dãy tăng vô hạn các số nguyên dương. Chứng
minh rằng với mọi N , chúng ta có tìm i 6= j sao cho ai + aj có một ước nguyên tố lớn
hơn N .

Chứng minh. Từ điều kiện của đề bài ta suy ra an ≥ n với mọi n ≥ 1. Chọn trước số tự
nhiên N , ta gọi p1 , . . . , pk là các số nguyên tố không vượt quá N . Giả sử ngược lại, mọi
i 6= j thì tất cả các ước nguyên tố của ai + aj thuộc tập {p1 , . . . , pk }. Khi đó ta chọn được
số tự nhiên d sao cho d > ai − aj với mọi 1 ≤ j < i ≤ k + 1 và n > (p1 p2 . . . pk )d . Điều này
dẫn đến an + ai > n > (p1 p2 . . . pk )d với mọi 1 ≤ i ≤ k + 1. Do các ước nguyên tố của an + ai
đều thuộc {p1 , . . . , pk } nên với mỗi i thì tồn tại ki ∈ {1, k} sao cho vpki (an + ai ) > d. Theo
nguyên lý Dirichlet thì tồn tại ki = kj với i > j . Suy ra vpki (an + ai ) > d, vpkj (an + aj ) > d,
kéo theo
vpki (ai − aj ) = vpki (an + ai ) − vpki (an + aj ) > d.
Điều này mâu thuẫn với d > ai − aj . 
Từ ý tưởng chứng minh cho bài toán này, chúng ta đi đến một bài toán có cách giải
tương tự: (IMO shortlist 2011) Gọi d1 , d2 , . . . , d9 là các nguyên phân biệt, chứng minh
rằng tồn tại số nguyên x đủ lớn để (x + d1 )(x + d2 ) . . . (x + d9 ) có ước nguyên tốn lớn hơn
20.
Chúng ta có thể tổng quát bài toán: Cho p1 , p2 , . . . là dãy tăng tất cả các số nguyên
tố và n là một số nguyên dương. Gọi d1 , . . . , dn là các số nguyên. Chứng minh rằng tồn
tại số nguyên x đủ lớn để ni=1 (x + di ) có ước nguyên tố lớn hơn pn .
Q

Ví dụ 2.3 (China TST 2016). Một điểm được gọi là điểm hữu tỉ nếu các tọa độ của
nó đều là số hữu tỉ. Với mỗi số nguyên dương n cho trước, tồn tại hay không một cách
sử dụng n màu để tổ tất cả các điểm hữu tỉ sao cho
(i) mỗi điểm tô một màu,

(ii) trên một đoạn thẳng hữu tỉ (có 2 điểm cuối là điểm hữu tỉ), với mỗi màu i ta luôn
tìm được một điểm hữu tỉ thuộc đoạn thẳng này mà được tô màu i?
Chứng minh. Tá tô màu các điểm hữu tỉ như sau: gốc tọa độ tô màu bất kì, với điểm
hữu tỉ P (x, y) 6= (0, 0) ta sẽ tô màu i sao cho i ≡ min{v2 (x), v2 (y)} (modn).
Bây giờ xét đoạn thẳng hữu tỉ P Q bất kì, với P xz11 , yz11 và Q xz22 , yz22 với x1 , x2 , y1 , y2 ,
z1 , z2 ∈ Z. Tiếp theo, với mỗi màu j (1 ≤ j ≤ n) chúng ta sẽ chỉ ra có một điểm R ∈ P Q
sao cho R màu j .
Do P 6= Q nên một trong hai số x1 z2 − x2 z1 , y1 z2 − y2 z1 khác không. Lúc này ta giả sử
v2 (x1 z2 − x2 z1 ) ≤ v2 (y1 z2 − y2 z1 ). Đặt r = v2 (x1 z2 − x2 z1 ) và s = v2 (z1 z2 ). Chọn số nguyên
k > r sao cho r − s − k ≡ j (mod n). Đặt t = 2−k và điểm R = tP + (1 − t)Q thuộc đoạn
P Q. Từ đây giải tọa độ của R ta được
 k k

2 x2 z1 + (x1 z2 − x2 z1 ) 2 y2 z1 + (y1 z2 − y2 z1 )
R= , .
2k z1 z2 2k z1 z2
Do k > r = v2 (x1 z2 − x2 z1 ) nên v2 (2k x2 z1 ) > v2 (x1 z2 − x2 z1 ), suy ra

v2 (xR ) = v2 (x1 z2 − x2 z1 ) − v2 (2k z1 z2 ) = r − k − s.

8
Mặt khác thì v2 (x1 z2 − x2 z1 ) ≤ v2 (y1 z2 − y2 z1 ) nên

v2 (yR ) = v2 2k y2 z1 + (y1 z2 − y2 z1 ) − k − s ≥ r − k − s.


Vì thế min{v2 (xR ), v2 (yR )} ≡ r − k − s ≡ j (mod n). Vậy màu của R là j . 


Ở lời giải trên ta có thể thay 2 bởi số nguyên tố p bất kì.
k
Ví dụ 2.4 (APMO 2017). Số hữu tỉ r là số powerful nếu r có thể viết dưới dạng xy với
x, y là hai số nguyên dương nguyên tố với nhau và k > 1 là số nguyên dương. Gọi a, b, c
là các số hữu tỉ dương sao cho abc = 1. Giả sử tồn tại các số nguyên dương m, n, t sao
cho am + bn + ct là một số nguyên. Chứng minh rằng a, b, c là các số powerful.

Chứng minh. Theo định nghĩa thì thì số hữu tỉ r là powerful khi và chỉ khi

gcd(max{0, vp (r)}) ≥ 2.
p∈P

Mặt khác do vai trò a, b, c như nhau nên ta chỉ cần chứng minh a powerful là đủ.
1
Xét số nguyên tố p sao cho vp (a) > 0 (nếu không tồn tại p như vậy thì a = là một
q
powerful).
Gọi i = vp (a), j = vp (b) và k = vp (c). Từ điều kiện abc = 1 nên ta có i + j + k = 0. Mặt
khác vì i > 0 nên min{j, k} < 0. Không mất tính tổng quát ta có thể giả sử j < 0.
Do am + bn + ct là một số nguyên nên vp (am + bn + ct ) ≥ 0. Nếu vp (ct ) < vp (bn ) thì
vp (am + bn + ct ) = min{vp (am ), vp (bn ), vp (ct )} = vp (ct ) < vp (bn ) < 0 (mâu thuẫn với nhận
xét trên). Tương tự cho trường hợp vp (bn ) > vp (ct ), do đó vp (bn ) = vp (ct ) hay nj = tk .
k n
Dẫn đến k < 0 và tồn tại số nguyên dương s sao cho j = −s. (n,k) và k = −s. (n,k) . Suy ra

n+k
i = −(j + k) = t · ,
gcd(n, k)
n+k n+k n+k
mà i > 0 nên gcd(n,k) | i = vp (a) hay gcd(n,k)
| max{0, vp (a)}. Bên cạnh đó ta có gcd(n,k)

1 + 1 = 2, nên
n+k
gcd(max{0, vp (a)}) | ≥ 2.
p∈P gcd(n, k)

Vậy a là số powerful. 

Ví dụ 2.5 (CNO 2015). Cho số nguyên dương k ≥ 2, chứng minh rằng có vô hạn số
nguyên dương n thỏa  
2n
n+k - .
n

Giải.
Trường hợp 1: k có ước nguyên tố p lẻ. Đặt t = vp (k) > 0, n = pm với m > t, chúng
ta sẽ chứng minh  
2n
n+k - .
n

9
Thật vậy ta có vp (n + k) = t. Bên cạnh đó thì theo (1.7) và (1.1), ta có
 m
2p
vp =vp ((2pm )!) − 2vp (pm !)
pm
=2pm−1 + 2pm−2 + · · · + 2 − 2 pm−1 + pm−2 + · · · + 1


=0

Trường hợp 2: k = 2t với t ≥ 1. Nếu t = 1 thì chọn n = 2m − 2 với m > t. Khi đó


v2 (n + k) = m và
 m+1 
2 −4 m+1
 m
v2 =v2 (2 − 4)! − 2v2 ((2 − 2)!)
2m − 2
=(2m − 2) + (2m−1 − 1) + · · · + 1 − 2 (2m−1 − 1) + (2m−2 − 1) + · · · + 1


=m − 1.

Nếu t ≥ 2 thì chọn n = 2m với m > t. Khi đó v2 (n + k) = t và


 m+1 
2 m+1
 m
v2 =v2 2 ! − 2v2 (2 !)
2m
=2m + 2m−1 + · · · + 1 − 2 2m−1 + 2m−2 + · · · + 1


=1.

Vậy với k ≥ 2 thì tồn tại vô hạn các số n thỏa mãn bài toán. 

3 Áp dụng vào tìm số nguyên thỏa điều kiện cho trước


Ví dụ 3.1 (Kvant M 2163). Tìm tất cả các số nguyên dương a, b sao cho (a + b3 )(b + a3 )
là một lũy thừa của 3.
Giải. Giả sử (a, b) là một cặp thỏa yêu cầu bài toán. Khi đó a + b3 , b + a3 đều là các lũy
thừa của 3. Đặt a + b3 = 3n , b + a3 = 3m , nếu v3 (a) > 0 thì
v3 (a3 ) = v3 (3m − b).

Tuy nhiên do b < 3m nên v3 (b) < v3 (3m ), kéo theo v3 (3m − b) = v3 (b) hay 3v3 (a) = v3 (b).
Tương tự chúng ta có 3v3 (b) = v3 (a), suy ra v3 (a) = 0 (mâu thuẫn với giả thiết). Vậy cả
a, b đều không chia hết cho 3.
Xét a ≡ 1 (mod 3), từ a3 ≡ −b (mod 3) nên b ≡ −1 (mod 3). Nếu a > 1 thì
v3 (a3 − 1) = v3 (3m − b − 1) = v3 (3m − (b + 1)) = v3 (b + 1)


v3 (b3 + 1) = v3 (3n − a + 1) = v3 (a − 1).
Vì thế v3 (a3 − 1) > v3 (a − 1) và v3 (b3 + 1) > v3 (b + 1), suy ra v3 (a2 + a + 1), v3 (b2 − b + 1) > 0.
Do đó v3 (a3 − 1) = v3 (b + 1) > v3 (a − 1) = v3 (b3 + 1) > v3 (b + 1) hay a = 1. Lúc này ta có
hai phương trình b3 + 1 = 3n , b + 1 = 3m . Kéo theo b2 − b + 1 = 3n−m và n ≥ m. Nếu b > 2
thì 9 | b + 1 và n − m ≥ 2, kéo theo 9 | b2 hay 3 | b (mâu thuẫn với chứng minh trên). Vậy
b = 2 thỏa.
Do tính đối xứng nên với a ≡ −1 (mod 3) thì ta có a = 2, b = 1. 

10
Ví dụ 3.2 (Titu Andresscu). Tìm tất cả số nguyên tố p và số nguyên dương n thỏa
np−1 | (p − 1)n + 1.

Giải.
Trước tiên xét p = 2 thì n = 1 hoặc n = 2.
Xét p > 2, ta có bổ đề sau (khá dễ trong chứng minh)
Bổ đề. Nếu an ≡ 1 (mod p) và am ≡ 1 (mod p) thì agcd(m,n) ≡ 1 (mod p) với p là một
số nguyên tố.
Vì (p − 1)n + 1 là số lẻ nên n phải là số lẻ. Gọi q là ước nguyên tố nhỏ nhất của n. Khi
đó q | (p−1)2n −1 (do (p−1)n +1 | (p−1)2n −1) và p | (p−1)p−1 −1 (theo định lí Ferma), sử
dụng bổ đề trên suy ra q | (p − 1)gcd(2n,p−1) − 1. Mặt khác, nếu gcd(n, p−1
2 ) > 1 thì tồn tại
p−1
một số nguyên tố lẻ p0 sao cho p0 | gcd(n, 2 ), kéo theo p0 | p − 1 hay p0 < p − 1 < p (mâu
thuẫn với tính nhỏ nhất của p). Vậy gcd(2n, p − 1) = 2, do đó q | (p − 1)2 − 1 = p(p − 2),
suy ra q = p hoặc q | p − 2.
Theo (1.15) thì

(p − 1)vp (n) = vp (np−1 ) ≤ vp ((p − 1)n + 1) = vp (p − 1 + 1) + vp (n),

suy ra (p − 2)vp (n) ≤ 1 hay p = 3. Khi đó p = q = 3, lúc này n = 3m với (m, 3) = 1. Điều
kiện của bài toán trở thành
9m2 | 8m + 1.
Ta có 9 | 8m + 1. Tiếp theo ta tìm m > 1 để m2 | 8m + 1. Gọi r là ước nguyên tố nhỏ
nhất của m. Hiển nhiên r > 3 và r | 64r−1 − 1, mặt khác thì r | 64m − 1. Áp dụng bổ đề
trên ta có r | 64gcd(m,r−1) − 1 = 63 (trong đó gcd(m, r − 1) = 1 theo chứng minh trên). Vậy
r = 7. Tuy nhiên điều này lại mâu thuẫn, vì theo định lí Ferma thì 8m + 1 ≡ 2 (mod 7).
Vì thế m = 1 hay n = p = 3.


Ví dụ 3.3 (AOPS). Tìm tất cả số tự nhiên k sao cho với k số nguyên tố đầu tiên
p1 , p2 , ..., pk thì tồn tại hai số tự nhiên a, n (n > 1) thỏa

p1 p2 ...pk − 1 = an .

Giải. Giả sử tồn tại các số nguyên dương k, a, n thỏa yêu cầu bài toán. Yêu cầu của bài
toán được viết lại
Yk
pi = an + 1.
i=1

Xétk ≥ 2, do n
Qk  p2 = 3 nên kéo theo 3 | a + 1, suy ra n là số lẻ. Mặt khác do
gcd i=1 pi , a = 1 nên a > pk . Khi đó chúng ta có

k
Y
pkk > pi = an + 1 > pnk ,
i=1

kéo theo n < k .

11
Gọi q là một ước nguyên tố lẻ của n. Do q < k < pk nên tồn tại i sao cho q = pi và
vq (an + 1) = 1 (*). Vì q | n nên tồn tại d sao cho n = qd. Theo chứng minh của hệ quả
1.12 thì ta có
vq (an + 1) = vq (ad + 1) + vq (n) ≥ 2.
Điều này mâu thuẫn với (*). Vậy k = 1. 
Ví dụ 3.4 (China TST 2019). Một dãy số nguyên dương {an } được gọi là tốt nếu với
bất kì hai số nguyên dương phân biệt m, n ta có
gcd(m, n) | a2m + a2n and gcd(am , an ) | m2 + n2 .

Một số nguyên dương a được gọi là số k -tốt nếu tồn tại một dãy tốt sao cho ak = a.
Tồn tại hay không một số nguyên dương k sao cho có đúng 2019 số k -tốt?
Giải. Ta có các nhận xét sau
Nhận xét 1: n | 2a2n với mọi n nguyên dương.
Chứng minh. Thật vậy ta có với p là một ước nguyên tố của n thì
p | gcd(n, 2n) | a2n + a22n (3.1)
p | gcd(2n, 3n) | a22n + a23n (3.2)
p | gcd(n, 3n) | a2n + a23n . (3.3)

Từ đây ta có p | (a2n + a22n ) − (a22n + a23n ) + (a2n + a23n ) = 2a2n .


Nhận xét 2: vp2(n) 6 vp (an ) 6 2vp (n) với mọi số nguyên tố p.
Chứng minh.
Trước tiên chúng ta chứng minh vế trái. Nếu p lẻ thì theo nhận xét 1, chúng ta có
vp (2a2n ) = 2vp (an ) ≥ vp (n).
Ngược lại nếu p = 2 thì đặt t = v2 (n). Nếu t = 0 thì vế trái hiển nhiên đúng. Xét
t > 1, gọi m là một số tự nhiên sao cho v2 (m) > 2t, điều này kéo theo 2t | gcd(n, m). Khi
đó theo nhận xét 1 ta có 22t+1 | 2a2m , suy ra 2t | a2m . Lúc này thì
2t | a2m + a2n ⇒ 2t | a2n

hay v2 (an ) ≥ 2t = v22(n) .


Việc chứng minh vế phải được thực hiên tương tự như trong chứng minh vế trái cho
trường hợp p = 2. Đặt t = vp (n) và m là số tự nhiên sao cho vp (m) > 2t. Khi đó
vp (2a2m ) ≥ vp (m) > 2t
⇒2vp (am ) > 2t − vp (2) > 2t
⇒vp (am ) > t.

Từ điều kiện thứ hai của bài toán suy ra


vp (an ) = min{vp (an ), vp (am )} ≤ vp (n2 + m2 ) ≤ 2t

vì thế vp (an ) ≤ 2t = 2vp (n).


Nhận xét 3. Một dãy số nguyên dương {an } tốt khi và chỉ khi với mỗi số nguyên
tố p thì
vp (n)
6 vp (an ) 6 2vp (n), ∀n ≥ 1.
2
12
Chứng minh. Chiều thuận đã được chứng minh trong nhận xét 2. Bây giờ ta chứng
minh điều ngược lại.
Ta có, với mọi cặp số nguyên dương phân biệt m, n thì

vp (gcd(m, n)) = min{vp (m), vp (n)} ≤ min{2vp (am ), 2vp (an )} ≤ vp (a2m + a2n ),


vp (gcd(am , an )) = min{vp (am ), vp (an )} ≤ min{2vp (m), 2vp (n)} ≤ vp (m2 + n2 ).
Hai điều này cũng chính là 2 điều kiện của bài toán.
Trở lại việc tìm số a là k -tốt. Với mỗi số nguyên tố p thì
vp (k)
6 vp (a) 6 2vp (k).
2

Nhận thấy nếu vp (a) = 0 thì vp (k) = 0, suy ra nếu k = pα1 1 pα2 2 . . . pαt t thì a = pβ1 1 pβ2 2 . . . pβt t .
Từ điều kiện trên ta có với i = 1, . . . , t
αi
≤ βi ≤ 2αi .
2
α 
Số cách chọn βi là αi − 2
i
+ 1. Vậy số số k -tốt là

t 
Y lα m 
i
2αi − +1 ,
2
i=1

trong đó dxe là nguyên bé nhất thỏa x ≤ dxe.


Chú ý rằng

l m αi 3k + 1 nếu αi = 2k ,
2αi − +1=
2 3k + 2 nếu αi = 2k + 1.

Vậy số lượng số k -tốt không chia hết cho 3. Do đó không tồn tại k để có 2019 số
k -tốt. 
Ở cuối mục này chúng ta sẽ xét một ví dụ rất hay: sự kết hợp giữa LTE, FLT, định
lí Zsigmondy và cấp của một phần tử theo mod p.

Ví dụ 3.5 (Taiwan TST 2017). Với mỗi cặp số nguyên dương (k, n) ta đặt
X
fk (n) = mk .
0<m|n

Tìm tất cả các cặp số nguyên dương (a, b) sao cho fa (n) | fb (n) với mọi số nguyên dương
n.

Giải.
Trước tiên xét n = pt , trong đó p một số nguyên tố, t nguyên dương. Khi đó

pa(t+1) − 1
fa (pt ) = 1 + pa + p2a + · · · + pat = .
pa − 1

13
2a 2b
−1 −1
Nếu t = 1 thì fa (p) = ppa −1 = pa + 1 và fb (pk ) = ppb −1 = pb + 1, kéo theo 1 + pa | 1 + pb
hay a | b. Vì thế a ≤ b, do đó tồn tại m sao cho b = ma. Lúc này
pma(t+1) − 1
fb (pt ) =
pm a − 1
Gọi r là một ước nguyên tố lẻ bất kì của fa (pt ), s là cấp của p theo mod r (là số
s t
nguyên dương bé nhất sao cho p ≡ 1 (mod r)). Vì vr fa (p ) ≥ 1 nên vr p a(t+1)−1 ≥ 1,
a
suy ra s | a(t + 1). Khi đó, theo bổ đề LTE nếu r | p − 1 thì
 a(t+1) 
p −1
 
vr =vr pa(t+1) − 1 − vr (pa − 1)
pa −1
=vr (pa − 1) + vr (t + 1) − vr (pa − 1)
=vr (t + 1).

Ngược lại thì


pa(t+1) − 1
   
vr =vr pa(t+1)−1 − vr (pa − 1)
pa − 1
 a(t+1)

=vr (ps ) s − 1 − vr (pa − 1)
 
a(t + 1)
=vr (ps − 1) + vr .
s

Tổng kết lại



a
 vr (t + 1)  nếu r | p − 1,
vr fa (pt ) =
 
a(t + 1)
 vr (ps − 1) + vr nếu r - pa − 1.
s

Tương tự cho b ta có

b
t
  vr (t + 1)   nếu r | p − 1,
vr fb (p ) = b(t + 1)
 vr (ps − 1) + vr nếu r - pb − 1.
s

Nếu m ≥ 2 thì ta chọn p thỏa định lí Zsigmondy thì tồn tại số nguyên tố r sao cho
r | pb − 1 và r - pi − 1 với mọi 1 ≤ i < b. Vì thế r lẻ, r - pa − 1 và r | pab − 1. Chọn t = b − 1,
suy ra s = ordr (p) = b, áp dụng kết quả trên ta có
vr fa (pt ) = vr pb − 1 + vr (a)
 
(1)


vr fb (pt ) = vr (b).

(2)

Theo FLT, ta có pr−1 ≡ 1 (mod r) nên s | r − 1 hay b | r − 1. Tuy nhiên (r, r − 1) = 1


nên vr (b) = 0, kéo theo vr (a) ≤ vr (b) = 0 hay vr (a) = 0. Từ đây kết hợp (1), (2) ta có
t t b
 
vr fb (p ) = 0 < vr fa (p ) = vr (p − 1).

Điều này mâu thuẫn với fa (pt ) | fb (pt ). 

14
4 Áp dụng vào giải phương trình nghiệm nguyên
Ví dụ 4.1 (ARO 1996). Tìm tất cả các số nguyên dương n sao cho tồn tại các số nguyên
dương x, y, k thỏa (x, y) = 1, k > 1 và 3n = xk + y k .
Giải. Ta có nhận xét: 3 | a2 + b2 khi và chỉ khi 3 | a và 3 | b. Do đó nếu k chẵn thì từ
điều kiện ta suy ra 3 | x và 3 | y , điều này mâu thuẫn với giả thiết (x, y) = 1. Vậy k lẻ.
Gọi p là ước nguyên tố của x + y . Khi đó theo (1.15) thì
nvp (3) = vp (xk + y k ) = vp (x + y) + vp (k) ≥ 1.

Vì thế vp (3) ≥ 1 nên p = 3, suy ra x + y = 3m và n = m + v3 (k).


3m
Nếu m > 1 thì ta có . Đặt M = max{x, y}, khi đó M ≥ x+y 2 = 2 ≥ 5. Từ đây ta có
đánh giá
1
xk + y k ≥ M k = M.M k−1 ≥ 3m .5k−1 > 3m .5k−2 ≥ 3m+k−2 .
2
Theo bất đẳng thức 3a ≥ a + 2 với mọi a ≥ 1 thì 3k−2 ≥ k − 2 + 2 = k , suy ra k − 2 ≥ v3 (k).
Khi đó xk + y k > 3m+v3 (k) = 2n (mâu thuẫn với điều kiện của bài toán).
Vậy m = 1 hay x + y = 3. Vì thế x = 1, y = 2 hoặc x = 2, y = 1. Thay vào phương
trình ta được
31+v3 (k) = 1 + 2k .
Bên cạnh đó 31+v3 (k) = 3.3v3 (k) ≤ 3k , kéo theo 3k ≥ 2k + 1, bất phương trình này tương
đương với 1 ≤ k ≤ 3 (cũng có thể chứng minh 2k + 1 ≥ 3k với mọi k ≥ 3). Với k lẻ và
k > 1 nên k = 3 hay n = 2. 
Ví dụ 4.2 (Romania TST 2007). Tìm tất các số nguyên dương x, y sao cho
x2007 − y 2007 = x! − y!

Giải.
Không mất tính tổng quát ta giả sử x ≥ y .
Xét x > y > 1, ta nhận thấy rằng nếu p là một ước nguyên tố của y thì p | y! và p | x!,
suy ra p | x2007 hay p | x. Khi đó vp (x! − y!) = vp (y!), theo (1.2) thì
y − sp (y)
vp (x! − y!) = < y,
p−1

trong đó sp (y) là tổng các chữ số của y theo cơ số p. Mặt khác thì
vp (x! − y!) = vp (x2007 − y 2007 ) ≥ 2007,

kéo theo y > 2007.


Chọn q < 2007 là số nguyên tố sao cho (2007, q − 1) = 1. Khi đó q | x! − y!, suy ra
q | x2007 − y 2007 . Nếu q | x thì q | y hay q | x − y . Ngược lại nếu q - x thì q - y , theo FLT ta

q | xq−1 − y q−1 .
Suy ra q | x − y , mà có q = 2003, q = 2 thỏa nên x − y > 2 × 2003 > 2007. Từ đánh giá này
dẫn đến
x! − y! = y! [x(x − 1) . . . (y + 1) − 1] > 2007!x(x − 1) . . . (x − 2016),

15
do (x − k)(k + 1) > x nên

x! − y! > x2007 > x2007 − y 2007 .

Điều này mâu thuẫn giả thiết của đề bài. Vậy x = y . 

5 Bài tập đề nghị


Bài tập 5.1 (China TST 2009). Cho n là một số nguyên dương và a > b > 1 là các số
n
nguyên sao cho b lẻ và bn | an − 1. Chứng minh rằng ab > 3n .
Bài tập 5.2 (VMO). Cho 3 số nguyên a, b, c thỏa
a b c
+ + = 3.
b c a
Chứng minh rằng abc là lập phương của một số nguyên.
Bài tập 5.3 (China TST 2004). Cho a là số nguyên dương. Chứng minh rằng phương
trình n! = ab − ac có hữu nghiệm (n, b, c) nguyên dương.
Bài tập 5.4 (IMO 1999). Tìm tất cả các cặp số nguyên dương (x, p) với p là số nguyên
tố, x ≤ 2p và xp−1 | (p − 1)x + 1.
Bài tập 5.5 ([3]). Cho k > 1 là một số nguyên. Chứng tỏ rằng tồn tại vô hạn số nguyên
dương n sao cho
n | 1n + 2n + 3n + · · · + k n .

Bài tập 5.6 (IMO Shortlist 2014). Tìm tất cả bộ ba (p, x, y), trong đó p là số nguyên
tố và x, y là hai số nguyên dương sao cho xp−1 + y và x + y p−1 đều là những lũy thừa của
p.

Bài tập 5.7 (CNO 2018). Cho số nguyên dương n, gọi An là tập các số nguyên tố p
sao cho tồn tại các số nguyên dương a, b thỏa
a+b an + bn

p p2

là hai số nguyên dương và nguyên tố với p. Chứng minh An hữu hạn khi và chỉ khi n 6= 2.

Tài liệu
[1] T. Andreescu, D. Adrica, Number Theory Structures,Examples and Problems, 2009.
[2] N. Koblizt, p-adic numbers, p-adic Analysis, And Zeta-functions, second edition,
Springer - Verlag, 1984.
[3] A. H. Parvardi, Lifting The Exponent Lemma, Version 6, April 7, 2011.
[4] J. Stevens, Olympiad Number Theory Through Challenging Problems, Third edition.
[5] https://artofproblemsolving.com

16

You might also like