Download as pptx, pdf, or txt
Download as pptx, pdf, or txt
You are on page 1of 320

Chuyên đề Tâm lý học Y học

TS. Nguyễn Thị Vân Thanh


Nội dung

• Bài 1. Những vấn đề chung của tâm lý học và tâm lý học y học

• Bài 2. Giao tiếp với bệnh nhân

• Bài 3. Đặc điểm tâm lý chung của người bệnh

• Bài 4. Tâm lý người thầy thuốc

• Bài 5. Chấn thương tâm lý (stress) và các biện pháp dự phòng


Bài 1. Những vấn đề chung của Tâm lý học và Tâm lý học Y
học

• 1.1. Những vấn đề chung của Tâm lý học

• 1.2. Tâm lý học Y học là một khoa học

• 1.3. Một số vấn đề cơ bản của Tâm lý học và Tâm lý học Y học
1.1. Những vấn đề chung của TLH

• 1.1.1. Khái niệm, đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của TLH

• 1.1.2. Phân loại hiện tượng TL

• 1.1.3. Bản chất, chức năng của TL người

• 1.1.4. Phương pháp nghiên cứu của TLH


1.1.1. Khái niệm, đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của TLH

• 1.1.1.1. Khái niệm TLH

• 1.1.1.2. Đối tượng của TLH

• 1.1.1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu của TLH


Câu hỏi

• Tâm lý là gì?

• Tâm lý học là gì?


1.1.1.1. Khái niệm tâm lý học

• Tâm lý học là một khoa học nghiên cứu tâm lý con người
1.1. Những vấn đề chung của TLH

• 1.1.1. Khái niệm, đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của TLH

• 1.1.2. Phân loại hiện tượng TL

• 1.1.3. Bản chất, chức năng của TL người

• 1.1.4. Phương pháp nghiên cứu của TLH


1.1.1.2. Đối tượng của tâm lý học

• Tâm lý học nghiên cứusự hình thành, vận hành và

phát triển của hoạt động hoạt động tâm lý


1.1.1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu của TLH

• (1) Nghiên cứu bản chất của hoạt động tâm lý cả về số

lượng và chất lượng

• (2) Phát hiện ra các quy luật hình thành, phát triển tâm lý

• (3) Tìm ra cơ chế của các hiện tượng tâm lý


1.1.2. Phân loại hiện tượng TL

• 1.1.2.1 Căn cứ vào thời gian tồn tại và vị trí tương đối của các
hiện tượng tâm lý trong nhân cách

• 1.1.2.2. Căn cứ vào sự tham gia của ý thức

• 1.1.2.3. Căn cứ vào hình thức thể hiện

• 1.1.2.4 Căn cứ vào quy mô


1.1.2.1. Dựa vào thời gian của các hiện tượng tâm lý và vị trí tương
đối của chúng trong nhân cách

TÂM LÝ

Các quá trình Các trang thái Các thuôc tính


Tâm lý Tâm lý Tâm lý
Các quá trình tâm lý

• Hiện tượng TL diễn ra trong thời gian tương đối ngắn, có mở

đầu, diễn biến và kết thúc. Có 3 loại QTTL:

• + Các QT nhận thức: Cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng

• + Các QT cảm xúc: Vui mừng, tức giận

• + QT hành động ý chí


Các trạng thái tâm lý

• Hiện tượng TL diễn ra không rõ mở đầu và kết thúc, thường


đi kèm, làm nền cho các hiện tượng TL khác

• + Trạng thái chú ý trong nhận thức

• + Tâm trạng buồn bực, sợ hãi trong cảm xúc con người

• + Trạng thái căng thẳng trong hành động


Các thuộc tính tâm lý

• Là những hiện tượng tâm lý tương đối ổn định, khó hình


thành và khó mất đi, tạo thành những nét riêng của nhân
cách. Có 4 nhóm thuộc tính của nhân cách:
•Xu hướng,
•Tính cách,
•Năng lực,
•Khí chất.
• Ngoài ra Tình cảm cũng là một thuộc tính tâm lý
b. Dựa vào sự tham gia của ý thức

TÂM LÝ

Ý thúc Vô thúc
c. Căn cứ vào hình thức thể hiện

TÂM LÝ

Hiên tuong tâm lý Hiên tuong tâm lý


sông đông tiêm tàng
d. Căn cứ vào quy mô

TÂM LÝ

Hiên tuong tâm lý Hiên tuong tâm


cá nhân lý xã hôi
1.1.3. Bản chất, chức năng của TL người

• 1.1.3.1 Bản chất của tâm lý người

• 1.1.3.2 Chức năng của tâm lý người


1.1.3.1 Bản chất của tâm lý người

• a. Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan

• b. Tâm lý người là chức năng của bộ não

• c. Tâm lý người có bản chất xã hội lịch sử


a. Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan

• Phản ánh là gì?

• PA là sự lưu giữ, tái tạo những đặc điểm của dạng vật chất này

ở dạng vật chất khác trong quá trình tác động qua lại lẫn nhau
Đặc điểm của phản ánh Tâm lý

• + Tính trung thực. Có hiện thực thì có hình ảnh phản ánh trên

não, không có hiện thực thì không có hình ảnh PA

• + Tính tích cực

• + Tính sáng tạo. Hình ảnh tâm lý không hoàn toàn là giống

hiện thực
b. Tâm lý người là chức năng của bộ não
• Một hình ảnh tâm lý là một phản xạ có điều kiện diễn ra qua
3 khâu:
• Khâu xử lý thông tin

• Khâu tiếp nhận
• Khâu trả lời
b. Tâm lý người là chức năng của bộ não
• Cấu trúc bộ não
b. Tâm lý người là chức năng của bộ não

• Phân khu cảm


giác và vận
động trên não
bộ
b. Tâm lý người là chức năng của bộ não

• Phân khu các


chức năng của
não bộ
c. Tâm lý người có bản chất xã hội và có tính lịch sử

• Kamala (8 tuổi) và Amala (3 tuổi)_ Ấn Độ (1920)


• Mục sư J. A. L. Singh cố gắng giúp 2 cô bé sói
thích nghi với đời sống con người. Nhưng 2 cô
bé chỉ biết uống sữa, ăn thịt sống, sinh hoạt về
đêm và hú như sói
• Amala chết sau đó 1 năm
• Kamala chết sau đó 8 năm: học được vài từ,
biết đi thẳng, thường bò bằng 4 chi mỗi khi lo
lắng
•  Không sống trong xã hội loài người thì
không thể có tâm lý giống người
c. Tâm lý người có bản chất xã hội và có tính lịch sử
• Samdeo (4 tuổi)_Ấn Độ (1972)
• Sống với bầy sói
• Da đen, răng mài sắc nhọn, móng
tay cong dài, săn gà thành thạo và
rất thích máu
• Dù được giúp với nhiều nỗ lực, cậu
không thể nói chuyện và chỉ giao
tiếp được bằng ngôn ngữ ký hiệu
• Chết 2/1985
•  Không sống trong xã hội loài
người thì không thể có tâm lý giống
người
1.1.3.2. Chức năng của tâm lý

• Các hiện tượng tâm lý điều khiển toàn bộ hoạt động, hành vi con
người:
• + Định hướng hoạt động: Nhìn đường định hướng bước đi; Đặt
mục đích cho hành động; v.v
• + Điều khiển hoạt động: Muốn bước lên bậc thang phải nhấc cao
chân, muốn đi xuống bậc thang phải hạ chân xuống; Phân bổ
nguồn lực bản thân cho những phần của mục đích đặt ra
• + Điều chỉnh hoạt động: Nhấc cao chân chưa đủ không bước
được lên bậc thang thì phải nhấc cao chân thêm chút nữa
1.1. Những vấn đề chung của TLH

• 1.1.1. Khái niệm, đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của TLH

• 1.1.2. Phân loại hiện tượng TL

• 1.1.3. Bản chất, chức năng của TL người

• 1.1.4. Phương pháp nghiên cứu của TLH


1.1.4. Phương pháp nghiên cứu của TLH

• 1.1.4.1 Phương pháp quan sát


• 1.1.4.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
• 1.1.4.3 Phương pháp đàm thoại (phỏng vấn)
• 1.1.4.4 Phương pháp trắc nghiệm (test)
• 1.1.4.5 Phương pháp nghiên cứu trường hợp
• 1.1.4.6. Phương pháp phân tích sản phẩm
• 1.1.4.7. Phương pháp thực nghiệm
1.1.4.1. Phương pháp quan sát

• + Tên phương pháp: Observation

• + Mô tả. QS là phương pháp thu thập thông tin về đối tượng

bằng tri giác trực tiếp đối tượng và các nhân tố liên quan đến

đối tượng. Là hoạt động có mục đích, có kế hoạch, được tiến

hành có hệ thống.
1.1.4.1. Phương pháp quan sát

• Có 2 dạng QS:

• - QS tự nhiên (bối cảnh thực, trong phòng)

• - QS có cấu trúc
1.1.4.1. Phương pháp quan sát

• + Ưu điểm: mang lại những dữ liệu, thông tin cụ thể, khách quan

• + Nhược điểm:

• - Mất nhiều thời gian và công sức

• - Khó tiến hành trên nhóm nghiên cứu lớn

• http://phuongphapnghiencuukhoahoc.com/phuong-phap-quan-sat/
1.1.4.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

• + Tên phương pháp: Anket, Questionaire


• + Mô tả. Trưng cầu ý kiến bằng một hệ thống câu hỏi nhằm
mục đích nghiên cứu
• Có các dạng:
• - Câu hỏi đóng;
• - Câu hỏi mở;
• - ½ đóng- ½ mở
1.1.4.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

• + Ưu điểm: thu thập được số lượng lớn người nghiên cứu,

trong một thời gian ngắn, trên diện rộng

• + Nhược điểm: người trả lời trả lời bừa do không hiểu, hoặc

trả lời sai do không trung thực


1.1.4.3. Phương pháp trò chuyện phỏng vấn

• + Tên phương pháp: interview


• + Mô tả. Dùng những câu hỏi trực tiếp để thu thập thông tin một
cách đầy đủ, rõ ràng nhất.
• Có các loại:
• - PV có cấu trúc. Được thực hiện trên cơ sở một bảng hỏi hoàn
thiện. Người PV không được tự ý đưa thêm các câu hỏi trong quá
trình PV.
• - PV bán cấu trúc. Khác với PVCT là có một số item, người PV được
quyền đưa câu hỏi hỗ trợ trong quá trình PV
• - PV sâu. Giống như một cuộc trò chuyện thân tình, tự do trong dẫn
dắt, sắp xếp, diễn đạt
1.1.4.4. Phương pháp trắc nghiệm

• + Tên phương pháp: psychological test

• + Mô tả là pp dùng để đo lường một cách khách quan tâm lý con người trên

nhiều phương diện như trí tuệ, nhân cách, các rối loạn tâm lý.

• Một Test tốt phải đảm bảo: Độ tin cậy, Độ hiệu lực và phải được chuẩn hóa

trên một mẫu đại diện đủ lớn


1.1.4.4. Phương pháp trắc nghiệm

• + Ưu điểm. Đo lường được chuẩn hóa cao, độ tin cậy tốt

• + Nhược điểm.

• - Xây dựng hoặc sở hữu được rất tốn tiền

• - Quần thể mẫu khác mẫu xây dựng phải chuẩn hóa lại,
rất tốn kém
1.1.4.5. Phương pháp nghiên cứu trường hợp

• + Tên phương pháp: Case study

• + Mô tả. Cho phép mô tả sâu chân dung những khách thể nghiên cứu để

làm rõ hơn vấn đề dưới nhiều góc độ khác nhau, phát hiện ra những khía

cạnh đặc biệt trong tâm lý người hoặc minh họa cho những kết quả thu

được từ những phương pháp nghiên cứu khác. Và sử dụng phối hợp rất

nhiều các phương pháp khác nhau


1.1.4.5. Phương pháp nghiên cứu trường hợp

• + Ưu điểm. Dùng nhiều trong các nghiên cứu lâm sàng

• + Nhược điểm. Tính chủ quan cao, vì nhà nghiên cứu có xu

hướng thu thập thông tin theo chủ quan của mình, khó tổng

hợp thành lý thuyết khái quát.


1.1.4.6. Phương pháp phân tích sản phẩm

• + Mô tả. dựa trên phân tích sản phẩm do chính người đó

làm ra. Cơ sở của phương pháp này dựa trên quan điểm

về hoạt động.
1.1.4.6. Phương pháp phân tích sản phẩm

• + Ưu điểm. Thu được nhiều thông tin, dữ liệu hữu ích

• + Nhược điểm. Chỉ đánh giá được một số khía cạnh chứ

không phải toàn bộ đời sống tâm lý và nhân cách


1.1.4.7. Phương pháp thực nghiệm

• + Tên phương pháp: experiment

• + Mô tả. Người nghiên cứu chủ động tạo ra một hiện tượng tâm lý dưới

những điều kiện được kiểm soát chặt chẽ và cẩn thận (biến độc lập), sau

đó xác định có hay không có bất kỳ sự thay đổi nào xảy ra ở một hiện

tượng tâm lý khác được xem như là kết quả của hiện tượng tâm lý ban

đầu (biến phụ thuộc).


1.1.4.7. Phương pháp thực nghiệm

• 1. Mẹ bỏ lại con trong phòng xa lạ với một người xa lạ

•  Quan sát những phản ứng của trẻ để đánh giá mối quan hệ

gắn kết của trẻ với mẹ

• 2.

Just For Laughs - 10 Funniest Pranks (10) - YouTube (360p).mp4


1.1.4.7. Phương pháp thực nghiệm

• + Ưu điểm. Thu được những phản ứng tâm lý thực sự hữu ích

• + Nhược điểm.

• - Rất khó trong việc xây dựng các biến độc lập và biến phụ
thuộc

• - Khó loại bỏ các yếu tố gây nhiễu

• - Rất tốn kém


1.2. Những vấn đề chung của TLH y học

• 1.2.1. Khái niệm Tâm lý học Y học

• 1.2.2. Đối tượng, nhiệm vụ của Tâm lý học y học


1.2.1. Khái niệm Tâm lý học Y học

• TLHYH là một bộ phận của YH và TLH.

• Là một khoa học liên ngành, nghiên cứu:

• + TL người bệnh

• + TL nhân viên y tế trong hoạt động phòng chữa bệnh,

• Góp phần nâng cao sức khỏe thể chất và tâm lý cho con người
1.2. Những vấn đề chung của TLH y học

• 1.2.1. Khái niệm Tâm lý học Y học

• 1.2.2. Đối tượng, nhiệm vụ của Tâm lý học y học


1.2.2. Đối tượng, nhiệm vụ của Tâm lý học Y học

• + Đông Âu và Liên xô: TL người bệnh đại cương; TL bệnh học,


TLH thần kinh, v.v.

• + Tây Âu: TLYYH=TLH lâm sàng

• + Mỹ: TLYYH=TLH lệch chuẩn

• +VN: THLYH=TLHYH đại cương+ TLH người bệnh+ TLH thầy


thuốc
Bài 1. những vấn đề chung của tâm lý học và tâm lý học
y học
• 1.1. Những vấn đề chung của Tâm lý học

• 1.2. Những vấn đề chung của Tâm lý học y học

• 1.3. Một số vấn đề cơ bản của Tâm lý học và tâm lý học y học
1.3. Một số vấn đề cơ bản của TLH và TLH y học

1.3.1. Ý thức

1.3.2. Chú ý

1.3.3. Hoạt động nhận thức

1.3.4. Nhân cách


1.3.1. Ý thức

• 1.3.1.1.Khái niệm, thuộc tính

• 1.3.1.2. Các cấp độ ý thức

• 1.3.1.3. Các rối loạn ý thức


1.3.1.1.Khái niệm, thuộc tính ý thức
• Định nghĩa:

• Tâm lý học. Là hiện tượng tâm lý của người cụ thể, là mức độ


phản ánh cao nhất trong các hình thức phản ánh tâm lý.
Các thuộc tính cơ bản của YT:
a. YT thể hiện năng lực nhận thức cao nhất của con người về thế giới

b. Nhận thức cái bản chất, nhận thức khái quát bằng ngôn ngữ, dự
kiến trước kế hoạch, kết quả của hành vi, làm hành vi có tính chủ định

c. YT thể hiện thái độ của con người với thế giới

d. YT thể hiện năng lực điều khiển, điều chỉnh hành vi của con người

e. YT điều khiển, điều chỉnh hành vi của con người đạt mục đích đề ra

f. Tự YT giúp tự nhận thức về mình, điều khiển, điều chỉnh, tự hoàn


thiên bản thân
1.3.1. Ý thức

1.3.1.1.Khái niệm, thuộc tính

1.3.1.2. Các cấp độ ý thức

1.3.1.3. Các rối loạn ý thức


1.3.1.2. Các cấp độ ý thức

+ Ý thức

+ Tự ý thức

+ Ý thức nhóm, tập thể


1.3.1.2. Các cấp độ ý thức

Ý thức nhóm và tập


thể

Tự ý thức

Ý thức
Ý thức

+ con người nhận thức được về thế giới khách quan

+ tỏ thái độ và

+ có sự chủ tâm trong hành động, thể hiện ra bên ngoài qua
những hành vi, thái độ được kiểm soát.
Tự ý thức

• Đối tượng là chính bản thân chủ thể

• Tự ý thức là ý thức về bản thân


Ý thức nhóm, tập thể

• Ở cấp độ này, con người hành động với ý thức đại diện
cho lợi ích, danh dự của một nhóm người.

• Con người có một sự tôn thờ, một lòng tin mạnh mẽ, một
niềm tự hào và sức mạnh tinh thần để phấn đấu vượt lên
trên khả năng và lợi ích của cá nhân mình.
1.3.1.3. Các rối loạn ý thức
(1) Tỉnh táo: các chức năng thức tỉnh, nhận thức còn nguyên vẹn

(2) Ngủ gà: bn luôn trong trạng thái buồn ngủ, ngái ngủ, giảm khả năng
thức tỉnh, thời gian thức tỉnh

(3) Lú lẫn: bn mất khả năng định hướng về Bản thân (quên tên, tuổi, quê
quán…); Thời gian (không biết ngày-đêm, ngày-tháng); Môi trường xung
quanh (không biết đang ở đâu)

(4) U ám: khả năng đáp ứng với các kích thích bên ngoài giảm rõ rệt. Bn chỉ
còn vài cử động tự phát, đơn giản theo mệnh lệnh

(5) Hôn mê: hoàn toàn mất các chức năng thức tỉnh, đáp ứng và nhận thức
1.3.2. Chú ý

• 1.3.2.1. Khái niệm, cơ sở thần kinh và phân loại chú ý

• 1.3.2.2. Các phẩm chất của chú ý

• 1.3.2.3. Rối loạn chú ý


1.3.2.1. Khái niệm, cơ sở SL thần kinh và phân loại
chú ý

• Định nghĩa: Chú ý là sự tập trung của ý thức vào một hay một

nhóm sự vật, hiện tượng, để định hướng hoạt động, đảm bảo

điều kiện thần kinh - tâm lý cần thiết cho hoạt động tiến

hành có hiệu quả.


1.3.2.1. Khái niệm, cơ sở SL thần kinh và phân
loại chú ý
• Cơ sở SL thần kinh:

• là phản xạ định hướng (PX “cái gì thế”?) xuất hiện trong não

khi có kích thích mới lạ trong môi trường sống, giúp cơ thể

có phản ứng tốt nhất với vật kích thích.


1.3.2.1. Khái niệm, cơ sở SL thần kinh và phân
loại chú ý

• PX định hướng là PX bẩm sinh xuất hiện với bất kỳ k.thích

nào, miễn là mới lạ, nếu k.thích lặp đi lặp lại, PX sẽ bị mất.
1.3.2.1. Khái niệm, cơ sở SL thần kinh và phân
loại chú ý

• Phân loại chú ý:

• + Chú ý không chủ định

• + Chú ý có chủ định

• + Chú ý sau chủ định


Chú ý không chủ định

• là loại CY không có mục đích tự giác, không cần sự nỗ lực của

bản thân, không sử dụng một biện pháp thủ thuật nào mà

vẫn CY được vào đối tượng.


Chú ý có chủ định

• CY có mục đích tự giác, có biện pháp để hướng CY vào

đối tượng, đòi hỏi một sự nỗ lực nhất định.


Chú ý sau chủ định

• Thực chất là CY có chủ định nhưng không đòi hỏi sự căng

thẳng về ý chí, con người bị cuốn hút vào nội dung và

phương thức hoạt động bởi sự hấp dẫn của đối tượng tới

mức không cần sự cố gắng, sự căng thẳng thần kinh và sự

nỗ lực của ý chí.


1.3.2.2. Các phẩm chất của chú ý

• + Sức tập trung của chú ý

• + Tính bền vững của chú ý

• + Sự phân phối chú ý

• + Sự di chuyển chú ý
1.3.2.3. Rối loạn chú ý

• + Sức tập trung của chú ý

• + Tính bền vững của chú ý

• + Sự phân phối chú ý

• + Sự di chuyển chú ý
1.3. Một số vấn đề cơ bản của TLH và TLH y học
• 1.3.1. Ý thức

• 1.3.2. Chú ý

• 1.3.3. Hoạt động nhận thức

• 1.3.4. Nhân cách


1.3.3. Hoạt động nhận thức

• 1.3.3.1 Cảm giác, Tri giác

• 1.3.3.2. Tư duy, Tưởng tượng


(1) Cảm giác

• a. Khái niệm

• b. Đặc điểm

• c. Phân loại

• d. Các quy luật


• a. Khái niệm Cảm giác
• CG là một quá trình TL, phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ,

phản ánh các thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng

và chỉ xảy ra khi có các kích thích tác động trực tiếp

vào các giác quan.


Khái niệm Tri giác

• TG là quá trình tâm lý phản ánh một cách trọn vẹn


những thuộc tính của sự vật, hiện tượng khi chúng

trực tiếp tác động vào các giác quan.


• c. Phân loại

• + Tri giác không gian

• + Tri giác thời gian

• + Tri giác vận động

• + Tri giác con người


1.3.3.2. Tư duy, Tưởng tượng

• Khái niệm, đặc điểm, phân loại tư duy

• Khái niệm, phân loại tưởng tượng


Khái niệm, đặc điểm, phân loại tư duy

• Khái niệm TD

• Đặc điểm TD
Khái niệm tư duy

• TD là một quá trình nhận thức phản ánh những thuộc tính

bản chất, những mối liên hệ, quan hệ có tính quy luật của

sự vật hiện tượng khách quan mà trước đó ta chưa biết.


Các đặc điểm của tư duy

• + Tính có vấn đề của tư duy

• + Tính gián tiếp của tư duy

• + Tính khái quát của tư duy

• + Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính

• + Tư duy có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ


Khái niệm tưởng tượng

• TT là quá trình tâm lý phản ánh những cái chưa từng có trong

kinh nghiệm của cá nhân bằng cánh xây dựng những hình ảnh

mới dựa trên cơ sở những biểu tượng đã có.


1.3.3.3. Vai trò của hoạt động nhận thức trong

cấu trúc tâm lý của bệnh


Tri thức, kỹ Khí Năng
Xu Tính
năng, kỹ xảo, chất lực
hướng cách
kinh nghiệm

Nhân cách người bệnh Kế hoạch phương


Thông tin trước
Biến đổi bệnh hướng quyết định
đây về bệnh tật Nỗ lực ý chí

Hình ảnh lâm sàng bên trong Những ảnh hưởng lên diễn
của bệnh biến bệnh
Trí tuệ Cảm xúc Dương tính Âm tính
Xúc
Tác động bên ngoài lên cảm Biểu hiện bên ngoài của tâm
người bệnh trạng, nhân cách
Yếu Yếu Hành vi
Thông Nhân
tố tố Vận tác Thái
tin về viên
vật xã động phong độ
bệnh y tế
lý hội

Môi trường
Hình ảnh lâm sàng bên trong

Cảm
giác
bệnh

Hình ảnh
lâm sàng
bên trong

Trí tuệ
Cảm giác bệnh

- Xung động đau


- Xung động nội tạng xuất phát từ ổ bệnh
- Cảm giác mệt mỏi, khó chịu

-Phản ánh trong lời than phiền của người bệnh


Trí tuệ của hình ảnh lâm sàng bên trong

Được cấu thành từ:


+ Biểu tượng (bệnh phongbệnh hủi: bẩn)
về
+ Suy tưởng (đầu đau như cái đai thít vào)
Cảm giác
+ Lập luận (đau bụng là do đau bao tử)
bệnh
+ Thái độ (lo lắng cho sức khỏe/mặc kệ)
+ Cảm xúc (buồn, khổ….vì trạng thái cơ thể)
Trí tuệ của hình ảnh lâm sàng bên trong

Được hình thành từ:

+ Kinh nghiệm

+ Năng lực trí tuệ bản thân

+ Thông tin (từ sách báo, bạn bè, nhân viên y tế, người bệnh khác)

+ Hiểu biết về kết luận của các kết quả xét nghiệm và thăm khám
chuyên biệt
Trí tuệ của hình ảnh lâm sàng bên trong

Các suy luận được rút ra từ:


+ Sự hiểu biết về kết luận của các kết quả xét nghiệm và thăm khám
chuyên biệt (1)
+ Sự hiểu biết về kết luận của các kết quả xét nghiệm và
thăm khám chuyên biệt (1)

-Bn thường tò mò tìm hiểu về…. Thường là hiểu sai/hiểu không đầy
đủ.
-+ Thận trọng với kết quả, kết luận (cần có bản trả lời riêng cho bn)
-+ Cần tìm hiểu mức độ hiểu biết của bệnh nhân về những vấn đề này
-+ Tránh cho bệnh nhân tò mò (nói thầm, nói không để ý bn ở bên
cạnh…)
-+ Giải thích một cách rõ ràng về kết luận bệnh trước khi giao kết quả
cho bn
Trí tuệ của hình ảnh lâm sàng bên trong

Các suy luận được rút ra từ:


+ Sự hiểu biết về kết luận của các kết quả xét nghiệm và thăm khám
chuyên biệt (1)
+ Sự hiểu biết về ý nghĩa của các thuật ngữ chuyên môn (2)
+ Sự hiểu biết về ý nghĩa của các thuật ngữ chuyên môn (2)

Các thuật ngữ chuyên môn thường có trong hồ sơ, kết quả xét nghiệm,
giấy chuyển viện…Có thể gặp: tim nhỏ, thận di động, dạ dày sa
Tất cả những giấy tờ có từ chuyên môn đưa cho bệnh nhân đều phải
giải thích rõ ràng tránh để bn tự tìm hiểu hiểu sai. Hoặc nếu không
giải thích rõ ràng được phải tránh cho bệnh nhân biết thuật ngữ (hồ sơ
bệnh án được bảo quản kỹ, bàn bạc chuyên môn tránh để bệnh nhân
nghe thấy,v.v.)
Bn kể đã nghe, đã đọc từ này ở đâu…đề nghị bệnh nhân giải thích để
biết mức độ hiểu của họ điều chỉnh sự hiểu biết của bn (nếu cần)
Trí tuệ của hình ảnh lâm sàng bên trong

Các suy luận được rút ra từ:


+ Sự hiểu biết về kết luận của các kết quả xét nghiệm và thăm khám
chuyên biệt (1)
+ Sự hiểu biết về ý nghĩa của các thuật ngữ chuyên môn (2)
+ Mô hình bệnh tật tưởng tượng do họ tự xây dựng (3)
+ Mô hình bệnh tật tưởng tượng do họ tự xây dựng (3)

Đau bụng, ăn không tiêuđau bao tử


Ngứa, nổi mẩnbị nấm da
Trí tuệ của hình ảnh lâm sàng bên trong

Các suy luận được rút ra từ:


+ Sự hiểu biết về kết luận của các kết quả xét nghiệm và thăm khám
chuyên biệt (1)
+ Sự hiểu biết về ý nghĩa của các thuật ngữ chuyên môn (2)
+ Mô hình bệnh tật tưởng tượng do họ tự xây dựng (3)
+ Tự đưa ra chẩn đoán và tiên lượng bệnh
Kết quả:
+ Tự đưa ra nguyên nhân bệnh
+ Thử phán đoán sự kết thúc và hậu quả bệnh
Hình ảnh lâm sàng bên trong

• Thực chất là kết quả xử lý về phương diện nhận thức và

trí tuệ những thông tin: những tín hiệu từ ổ bệnh, từ cơ

thể và những tác động từ môi trường của người bệnh


Hình ảnh lâm sàng bên trong

• Tìm hiểu: thông qua sự kể cho thầy thuốc về tiền sử,

những dấu hiệu của bệnh, các lần thăm khám trước, v.v

• Sự suy nghĩ thiếu cơ sở, thiếu căn cứ khoa học về bệnh

giúp thầy thuốc biết về mức độ hiểu (trí tuệ), thái độ với

bệnh (cảm xúc) của người bệnh


Hình ảnh lâm sàng bên trong

• Sai lệch hình ảnh lâm sàng bên trong, do:


• (1) Người bệnh tâm thần, mất trínhận thức có tính bệnh,
nhận thức sai về bệnh
• (2) Người có bệnh thực thể, nhưng những biến đổi chức năng
cơ thể và cảm giác bệnh lại chưa rõ ràng
• + Người mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh nguy hiểm nhưng
không có triệu chứng rõ ràng
• + Xung động từ ổ bệnh dưới ngưỡng kích thích, não không tri
giác được rõ ràng
1.3.4. Nhân cách

• 1.3.4.1 Khái niệm, đặc điểm, cấu trúc và các thuộc tính của
nhân cách

• 1.3.4.2 Sự hình thành và phát triển nhân cách

• 1.3.4.3 Vai trò của nhân cách trong cấu trúc tâm lý của bệnh
1.3.4.1 Khái niệm, đặc điểm, cấu trúc và các
thuộc tính của nhân cách

• Khái niệm nhân cách

• Đặc điểm nhân cách

• Cấu trúc nhân cách

• Các thuộc tính của nhân cách


Khái niệm nhân cách

• NC là tổng hợp những đặc điểm, phẩm chất tâm lý của cá

nhân, quy định giá trị xã hội và hành vi xã hội của họ


Đặc điểm của nhân cách

• Tính ổn định của NC

• Tính thống nhất của NC

• Tính tích cực của NC

• Tính giao lưu của NC


6.2.1. Tính ổn định của nhân cách

• NC phải là những nét tâm lý điển hình, ổn định và bền

vững chứ không thể là những hiện tượng ngẫu nhiên, nhất

thời, bất ngờ

• Đánh giá NC không được vội vàng

• Rèn luyện NC phải cả đời


6.2.2. Tính thống nhất của nhân cách

• NC của mỗi người được tập hợp từ nhiều nét NC khác nhau, chúng
rất đa dạng và thể hiện ở nhiều cấp độ khác nhau nhưng luôn liên
hệ mật thiết với nhau

• VD. một người có tính quyết đoán kết hợp với lòng nhân ái sẽ hành
động khác với một người có tính quyết đoán nhưng độc ác.

• Muốn đánh giá đúng NC phải đánh giá các nét NC trong sự kết hợp
6.2.3. Tính tích cực của nhân cách

• Thể hiện ở hành động cải tạo thế giới xung quanh và

cải tạo bản thân, cải tạo đặc trưng tâm lý bản thân
Tính giao lưu của nhân cách

• NC có bản chất giao lưu, bởi NC chỉ tồn tại, thể hiện và phát

triển qua giao lưu với người khác với cộng đồng xã hội.
Các thuộc tính của nhân cách

• Xu hướng của NC

• Tính cách

• Khí chất

• Năng lực
Khái niệm xu hướng

• Là hệ thống thúc đẩy bên trong quy định tính lựa chọn của

các thái độ và tính tích cực của con người đối với cái mà con

người muốn đạt đến


Tính cách

• Khái niệm TC

• Đặc điểm của TC

• Nội dung và hình thức của TC


6.4.2.1. Khái niệm Tính cách

• là sự kết hợp độc đáo các đặc điểm tâm lý ổn định của

con người,

• là hệ thống thái độ của cá nhân với hiện thực và được

thể hiên ở hệ thống hành vi, cử chỉ, lời nói tương ứng
Đặc điểm của tính cách

• - Tính ổn định và tính linh hoạt của TC

• - Tính độc đáo của TC

• - Tính điển hình của TC


Tính cách
• Khái niệm TC

• Đặc điểm của TC

• Nội dung và hình thức của TC


Nội dung và hình thức của tính cách

• * Nội dung của TC

• * Hình thức của TC

• * Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của TC


* Nội dung của TC

• - Thái độ đối với xã hội

• - Thái độ đối với lao động

• - Thái độ đối với bản thân


* Hình thức của TC

• Hành vi, cử chỉ, cách nói năng…thống nhất với nhau

thể hiện một thái độ thống nhất


Khí chất

• Định nghĩa. Khí chất là thuộc tính phức hợp của cá nhân, biểu

hiện cường độ, tốc độ, nhịp độ của các hoạt động tâm lý, thể

hiện sắc thái hành vi, cử chỉ, cách nói năng của cá nhân.

• Các kiểu thần kinh và các loại khí chất (4 kiểu)


Các kiểu thần kinh và các loại khí chất

• Các kiểu thần kinh:

• + Kiểu 1. Mạnh, cân bằng, linh hoạt

• + Kiểu 2. Mạnh, cân bằng, không linh hoạt

• + Kiểu 3. Mạnh, không cân bằng (hưng phấn mạnh hơn ức chế)

• + Kiểu 4. Yếu (hưng phấn yếu hơn ức chế)


Các kiểu thần kinh và các loại khí chất

• Các loại khí chất:

• + Kiểu 1. Khí chất sôi nổi -Sanguin

• + Kiểu 2. Khí chất bình thản -Phlegmatic

• + Kiểu 3. Khí chất nóng nảy -Choleric

• + Kiểu 4. Khí chất ưu tư -Melancolic


Người sôi nổi

• - người vui vẻ, lạc quan, thích ứng nhanh


• - dễ thiết lập các mối quan hệ, dễ chuyển hướng chú ý và nắm
thế chủ động
• - hoạt bát, hóm hỉnh, giọng nói sinh động, vẻ mặt rạng rỡ,
không thích công việc đơn điệu, có tính hướng ngoại.
• - trí tuệ mềm dẻo
• - cảm xúc dễ hình thành cũng dễ thay đổi
• - dễ chấp nhận thất bại
Người bình thản
• - là người phản ứng chậm, bình tĩnh trong mọi tình huống
• - chậm nắm thế chủ động
• - ưa ngăn nắp, trật tự, khả năng kiềm chế tốt
• - trong quan hệ với người khác ít ba hoa, cãi cọ.
• - Nhận thức chậm nhưng chắc
• - Tình cảm khó hình thành nhưng sâu sắc.
• - Trong công việc: chịu khó, kiên trì, tự chủ, ít bị lôi cuốn bởi các
tác nhân bên ngoài.
• - khó thích nghi với môi trường mới
• - có tính ỳ, dễ bỏ lỡ cơ hội.
Người nóng nảy

• - là người nhiệt tình, sôi nổi, thẳng thắn, bộc trực


• - các hoạt động tâm lý diễn ra nhanh, mạnh, hào hứng, kiên
quyết.
• - Cảm xúc bộc lộ rõ rệt qua nét mặt và ngôn ngữ.
• - Thường là người say mê công việc, có khả năng lôi cuốn
người khác nhưng khi gặp trắc trở thì dễ chán nản.
• - Trong quan hệ họ thường dễ bị kích động, dễ nổi giận.
• - tâm trạng dễ thay đổi đột ngột, khả năng kiềm chế thấp.
Người ưu tư

• - là người nhạy cảm, dễ bị tổn thương, hay lo lắng bi quan


• - giọng nói nhỏ nhẹ, di chuyển từ tốn
• - suy nghĩ sâu sắc tưởng tượng phong phú
• - ít cởi mở nhưng tình cảm bền vững, tinh tế.
• - Trong quan hệ thường vị tha, dễ cảm thông với mọi người.
• - Là người hướng nội, hay mơ mộng, khó thích nghi với môi trường
mới.
• - Kiên trì trong công việc, thường bị dằn vặt khi gặp thất bại.
Tóm lại

• - Không có KC tốt hay xấu hoàn toàn

• - Có sự pha trộn của các loại KC trong cùng 1 con người

• - Có nhiều hơn 4 loại KC

• - KC vẫn có thể thay đổi dưới tác động của rèn luyện và giáo

dục
Năng lực

• Định nghĩa

• Bản chất và cấu trúc của năng lực


Định nghĩa
•• Năng lực là tổ hợp những thuộc tính tâm lý độc đáo của cá

• đáp ứng yêu cầu đặc trưng của hoạt động và đảm bảo
•nhân

cho hoạt động ấy đạt kết quả


Bản chất và cấu trúc của năng lực

• Bản chất: NL là khả năng cá thể của con người, là đặc

điểm TL của nhân cách, chỉ số để so sánh nhân cách của

người này với người khác


1.3.4.2. Vai trò của nhân cách trong cấu trúc
tâm lý bệnh
Tri thức, kỹ Khí Năng
Xu Tính
năng, kỹ xảo, chất lực
hướng cách
kinh nghiệm

Nhân cách người bệnh Kế hoạch phương


Thông tin trước
Biến đổi bệnh hướng quyết định
đây về bệnh tật Nỗ lực ý chí

Hình ảnh lâm sàng bên trong Những ảnh hưởng lên diễn
của bệnh biến bệnh
Trí tuệ Cảm xúc Dương tính Âm tính
Xúc
Tác động bên ngoài lên cảm Biểu hiện bên ngoài của tâm
người bệnh trạng, nhân cách
Yếu Yếu Hành vi
Thông Nhân
tố tố Vận tác Thái
tin về viên
vật xã động phong độ
bệnh y tế
lý hội

Môi trường
Nhân cách người bệnh

Tri thức, kỹ Khí Năng


Xu Tính
năng, kỹ xảo, chất lực
hướng cách
kinh nghiệm

Nhân cách người bệnh


Biến đổi bệnh
Nỗ lực ý chí

Khí chất của người bệnh

• - 4 loại khí chất

• - Ảnh hưởng của bệnh lên khí chất

• - Ảnh hưởng của khí chất lên quá trình điều trị bệnh
4 loại khí chất
(Cường độ, Nhịp độ, Tốc độ)

(1) Mạnh, cân bằng, linh hoạt KC sôi nổi


Sanguin

(2) Mạnh, cân bằng, không linh hoạt


Phlegmatic
KC bình thản

KC nóng nảy Choleric


(3) Mạnh, không cân bằng (hưng phấn mạnh hơn ức chế)

Melancolic
(4) Yếu (hưng phấn yếu hơn ức chế)
KC ưu tư
Ảnh hưởng của bệnh lên khí chất

• - Người bệnh nhiễm trùng, sốt cao, co giật phản ứng

mạnh mẽ, nóng nảy, thiếu cân bằng

• - Người thiểu năng tuyến giápù lì, phản xạ chậm chạp


Ảnh hưởng của khí chất lên quá trình điều trị bệnh

• Kiểu thần kinh không cân bằng, không linh hoạt, ức chế yếu

hơn hưng phấn dễ bị bệnh nặng, kéo dài, hay gặp khó khăn

trong điều trị, bệnh dễ phát triển theo hướng ngày càng xấu đi.

• KC sôi nổi (mạnh, cân bằng, linh hoạt) đáp ứng hợp lý với

bệnh tật, sẵn sàng hợp tác với thầy thuốc tìm phương pháp

điều trị phù hợp


Xu hướng nhân cách của người bệnh

• - Gồm: quan điểm, niềm tin, khát vọng, khuynh hướng,


thế giới quan, sự say mê, hứng thú của người bệnh

• - Bệnh tật làm thay đổi xu hướng của nhân cách

• - Xu hướng nhân cách tác động ngược trở lại làm quá
trình điều trị bệnh khó hơn hay dễ hơn
Năng lực hoạt động của người bệnh

• Năng lực hoạt động gồm: tri thức, kỹ năng, kỹ xảo,


tố chất và kinh nghiệm của người bệnh; hoạt động
sáng tạo, sự tiếp thu kiến thức mới, sự khéo léo
trong công việc, sự đáp ứng hoạt động

• NLHD khi bị biến dạng làm khó khăn trong phòng,


chữa bệnh, làm bệnh nặng hơn
Tính cách và bệnh tật

• - Là hệ thống thái độ ổn định, bền vững của người


bệnh với môi trường
• - Bệnh tính cách thay đổi tính cách
• - Tính cáchBệnhbệnh nặng lên hay nhẹ đi
• + Nét TC hysteria
• + Nét TC nghi ngờ lo sợ
• + Nét TC suy nhược
Tính cáchBệnhbệnh nặng lên hay nhẹ đi

• + Nét TC hysteria
• + Nét TC nghi ngờ lo sợ
• + Nét TC suy nhược
Một số kiểu nhân cách của người bệnh

• 1. Kiểu nhân cách theo Pavlov

• 2. Kiểu nhân cách của Jung

• 3. Kiểu nhân cách của Kretschmer


Kiểu nhân cách theo Pavlov

• Kiểu Nhân cách trí tuệ

• Kiểu nhân cách nghệ sĩ

• Kiểu trung gian


Kiểu Nhân cách trí tuệ

• Hoạt động có lý trí cao, có tư duy trừu tượng, logic,


làm chủ được cảm xúc

•  Ít bị tác động bởi bệnh tật


Kiểu nhân cách theo Pavlov

• Kiểu Nhân cách trí tuệ

• Kiểu nhân cách nghệ sĩ

• Kiểu trung gian


Kiểu nhân cách nghệ sĩ

• Tri giác sinh động, sặc sỡ, tư duy nặng về hình


tượng, nhạy cảm

•  dễ bị tổn thương tâm lý khi mắc bệnh, nhất là


bệnh xảy ra đột ngột, cấp tính
Kiểu nhân cách theo Pavlov

• Kiểu Nhân cách trí tuệ

• Kiểu nhân cách nghệ sĩ

• Kiểu trung gian


Kiểu trung gian

• Kiểu nghệ sĩ và kiểu trung gian chống đỡ bệnh kém


hơn kiểu người trí tuệ
Kiểu nhân cách của Jung

• Người hướng nội

• Người hướng ngoại


Người hướng nội

• Trầm lặng, điềm tĩnh, kín đáo, khó hiểu

•  Biểu hiện bệnh kín đáo, khai thác bệnh khó


Người hướng ngoại

• Hồn nhiên, cởi mở, bộc trực, dễ tiếp xúc

•  dễ quan sát các biểu hiện bệnh, dễ khai thác tiền


sử, bệnh sử để chẩn đoán
Kiểu nhân cách của Kretschmer

• Nhân cách kiểu phân liệt

• Nhân cách hưng trầm cảm chu kỳ


Nhân cách kiểu phân liệt

• Kín đáo, lạnh nhạt, tư duy tự kỷ, ngại tiếp xúc


Nhân cách hưng trầm cảm chu kỳ

• Cởi mở, sôi nổi, hay dao động khí sắc


Bài 2. giao tiếp với bệnh nhân

• 2.1. Hoạt động và giao tiếp

• 2.2 Giao tiếp trong hoạt động y khoa


2.1. Hoạt động và giao tiếp

• 2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại, cấu trúc của hoạt động

• 2.1.2 Khái niệm, chức năng, phân loại, mô hình giao tiếp
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại, cấu trúc của hoạt động

• 2.1.1.1. Khái niệm

• 2.1.1.2. Đặc điểm

• 2.1.1.3. Phân loại

• 2.1.1.4. Cấu trúc của hoạt động


2.1.1.1. Khái niệm
• TÂM LÝ HỌC
• Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và
thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả
về phía con người (chủ thể).
Nhập tâm
Con người
mới
Hoạt động Sự vật hiện
Con người
(Chủ thể) Sản xuất và cải tượng
tạotâm
Xuất (Khách thể)
Sự vật hiện tượng
mới
Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp

• Trong hoạt động, con người “gián tiếp” tác động đến khách thể qua hình
ảnh tâm lý trong đầu, gián tiếp qua việc sử dụng các công cụ lao động và sử
dụng phương tiện ngôn ngữ.

• Những công cụ đó giữ chức năng trung gian giữa chủ thể và đối tượng tạo
ra tính gián tiếp của hoạt động.

• Đây là điểm khác biệt quan trọng giữa hoạt động của con người và hành vi
bản năng của con vật.
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại, cấu trúc của hoạt động

• 2.1.1.1. Khái niệm

• 2.1.1.2. Đặc điểm

• 2.1.1.3. Phân loại

• 2.1.1.4. Cấu trúc của hoạt động


2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại, cấu trúc của hoạt động

• 2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại, cấu trúc của hoạt động

• 2.1.2 Khái niệm, chức năng, phân loại, mô hình giao tiếp

• 2.1.3 Khía cạnh giao tiếp trong tâm lý cộng đồng

• 2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giao tiếp
Khái niệm giao tiếp

• GT là quan hệ người-người thể hiện sự tiếp xúc tâm lý người-

người, thông qua đó, con người trao đổi với nhau: thông tin, cảm

xúc; tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau.

• GT là quá trình xác lập và vận hành các quan hệ người-người để

thực hiện hóa các quan hệ xã hội giữa chủ thể này với chủ thể

khác
Khái niệm giao tiếp

MÔ HÌNH
GIAO TIẾP
Chức năng của giao tiếp
• 3.2.2.1. Chức năng thông tin liên lạc hai chiều giữa các chủ thể
tham gia giao tiếp

• 3.2.2.2. Chức năng điều chỉnh hành vi

• 3.2.2.3. Chức năng cảm xúc

• 3.2.2.4. Chức năng phối hợp hoạt động

• 3.2.2.5. Chức năng nhận thức và đánh giá lẫn nhau

• 3.2.2.6. Chức năng giáo dục và phát triển nhân cách


Cửa số Johari
Phân loại giao tiếp

• Căn cứ vào phương tiện giao tiếp

• Căn cứ vào khoảng cách không gian giữa các cá nhân

• Căn cứ vào quy cách giao tiếp


Căn cứ vào phương tiện giao tiếp

• GT vật chất

• GT ngôn ngữ

• GT tín hiệu
Phân loại giao tiếp

• Căn cứ vào phương tiện giao tiếp

• Căn cứ vào khoảng cách không gian giữa các cá nhân

• Căn cứ vào quy cách giao tiếp


Căn cứ vào khoảng cách không gian giữa các cá nhân

• GT trực tiếp

• GT gián tiếp
Phân loại giao tiếp

• Căn cứ vào phương tiện giao tiếp

• Căn cứ vào khoảng cách không gian giữa các cá nhân

• Căn cứ vào quy cách giao tiếp


Căn cứ vào quy cách giao tiếp

• GT chính thức

• GT không chính thức


2.1.3 Khía cạnh giao tiếp trong tâm lý cộng đồng
• Cuộc giao tiếp chia làm ba giai đoạn :

• - GĐ1. hình thành bầu không khí hiểu biết cởi mở, thoải mái.

• - GĐ2. nhân viên y tế giải thích những điều cần thiết và


những việc cần làm cho cộng đồng.

• - GĐ3. đánh giá thông tin. Thông qua thông tin và thái độ
của nhân viên y tế cộng đồng quyết định họ phải làm gì.
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giao tiếp
Đặc điểm chủ
thể và đối
tượng giao
Giao tiếp nói tiếp
chung Môi trường và
điều kiện giao
tiếp

Giao tiếp
thầy thuốc-
bệnh nhân
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giao tiếp

• 2.1.4.1. Những yếu tố thuộc về nét đặc trưng chung của giao tiếp

• 2.1.4.2. Những yếu tố thuộc về bản thân chủ thể và đối tượng giao tiếp

• 2.1.4.3.Những yếu tố thuộc về môi trường, điều kiện giao tiếp


2.1.4.1. Những yếu tố thuộc về nét đặc trưng chung của
giao tiếp

• - Loại hình GT chủ yếu giữa thầy thuốc-bệnh nhân là GT chính

thức. Mục đích, chức năng, phương hướng, nhiệm vụ…của GT

được xác định trước và đáp ứng với yêu cầu của hoạt động

khám, chữa bệnh.


2.1.4.1. Những yếu tố thuộc về nét đặc trưng
chung của giao tiếp

• - Chủ thể và khách thể giao tiếp là những cá nhân hoặc nhóm xã

hội nhất định. Họ có những “ vai diễn “ khác nhau trong quá

trình giao tiếp, song phần lớn là vai nhân viên y tế-bệnh nhân.
2.1.4.1. Những yếu tố thuộc về nét đặc trưng
chung của giao tiếp

• - Sử dụng tổng hợp nhiều phương tiện GT, song chủ yếu

là ngôn ngữ. Uy tín, phong cách công tác của thầy thuốc

đôi khi đóng vai trò quyết định đến kết quả giao tiếp.
2.1.4.1. Những yếu tố thuộc về nét đặc trưng
chung của giao tiếp
• Thảo luận: Làm thế nào để thầy thuốc nâng cao uy tín và trở
nên có phong cách?
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giao
tiếp
• 2.1.4.1. Những yếu tố thuộc về nét đặc trưng chung của giao tiếp

• 2.1.4.2. Những yếu tố thuộc về bản thân chủ thể và đối tượng giao tiếp

• 2.1.4.3.Những yếu tố thuộc về môi trường, điều kiện giao tiếp


2.1.4.2. Những yếu tố thuộc về bản thân chủ thể
và đối tượng giao tiếp

• - Vốn hiểu biết chung, trình độ hoạt động chuyên môn, năng

lực chung của chủ thể và đối tượng giao tiếp.


2.1.4.2. Những yếu tố thuộc về bản thân chủ thể
và đối tượng giao tiếp

• - Sự thống nhất mục tiêu, nhiệm vụ…giao tiếp của chủ thể

và đối tượng nhằm đạt đến một kết quả tối ưu trong phòng

và chữa bệnh thường làm cho sự giao tiếp không chệch

hướng, không bị các rối nhiễu chi phối Sắm đúng vai: thầy

thuốc-bệnh nhân
2.1.4.2. Những yếu tố thuộc về bản thân chủ thể
và đối tượng giao tiếp

• - Nhân cách của cá nhân hoặc những đặc trưng về uy tín, về

không khí tâm lý trong nhóm …sẽ là những điều kiện thiết

yếu tạo nên hiệu quả của giao tiếp.


2.1.4.2. Những yếu tố thuộc về bản thân chủ thể
và đối tượng giao tiếp

• - Kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm sử dụng các phương tiện,

hình thức giao tiếp cũng như khả năng duy trì sự liên tục quá

trình giao tiếp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả cuối cùng

của giao tiếp.


2.1.4.2. Những yếu tố thuộc về bản thân chủ thể
và đối tượng giao tiếp

• - Sự linh hoạt, sáng tạo và nghệ thuật giao tiếp của cả chủ

thể và đối tượng sẽ làm cho quá trình giao tiếp đạt kết quả

tối ưu.
2.1.4.2. Những yếu tố thuộc về bản thân chủ thể
và đối tượng giao tiếp

• - Những đặc điểm, thể chất của cá nhân ( khuôn mặt, ánh mắt,

nụ cười…), những hình thức tổ chức, quy mô, vị trí trong hệ

thống của nhóm…sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả giao

tiếp giữa thầy thuốc và bệnh nhân.


2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giao tiếp

• 2.1.4.1. Những yếu tố thuộc về nét đặc trưng chung của giao tiếp

• 2.1.4.2. Những yếu tố thuộc về bản thân chủ thể và đối tượng giao tiếp

• 2.1.4.3.Những yếu tố thuộc về môi trường, điều kiện giao tiếp


2.1.4.3.Những yếu tố thuộc về môi trường, điều
kiện giao tiếp

• - Trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nói

chung, trình độ phát triển y học, tâm lý học nói riêng.


2.1.4.3.Những yếu tố thuộc về môi trường, điều
kiện giao tiếp

• Thảo luận: So sánh tâm lý của cùng một bệnh nhân khi đi

khám tại một trạm y tế ở miền núi với đi khám ở một

bệnh viện lớn của thành phố HCM hoặc một bệnh viện ở

Singapore hoặc Mỹ?


2.1.4.3.Những yếu tố thuộc về môi trường, điều
kiện giao tiếp

• - Sự ảnh hưởng của đặc điểm phong tục, tập quán, dân
tộc, tôn giáo.
2.1.4.3.Những yếu tố thuộc về môi trường, điều
kiện giao tiếp

• - Chức năng, nhiệm vụ, chất lượng công việc chuyên

môn của nhóm và các thành viên trong nhóm.


2.1.4.3.Những yếu tố thuộc về môi trường, điều
kiện giao tiếp

• - Địa điểm, không gian, thời gian ( như thời tiết, ánh sáng,

sự trang trí, tiếng ồn, mùi vị…) khi giao tiếp.


2.2 Giao tiếp trong hoạt động y khoa

• 2.2.1 Các quy tắc cơ bản trong giao tiếp giữa thầy thuốc và
bệnh nhân

• 2.2.2 Thái độ của bệnh nhân và định hướng giao tiếp

• 2.2 .3 Một số vấn đề cần lưu ý để giao tiếp hiệu quả giữa thầy
thuốc với bệnh nhân
2.2.1 Các quy tắc cơ bản trong giao tiếp giữa thầy
thuốc và bệnh nhân
• Cần xác định rõ ràng, cụ thể mục đích giao tiếp nhằm phát

hiện bệnh tật một cách chính xác, chữa bệnh một cách có hiệu

quả và thầy thuốc luôn chủ động tìm cơ hội để dắt dẫn hoạt

động của bệnh nhân hướng vào thực hiện mục đích này.
2.2.1 Các quy tắc cơ bản trong giao tiếp giữa thầy thuốc và
bệnh nhân

• Bước đầu tiên của giao tiếp là thu thập thông tin: Muốn có

nhiều thông tin, cần tiếp xúc với nhiều người trong nhiều

hoàn cảnh khác nhau.


2.2.1 Các quy tắc cơ bản trong giao tiếp giữa thầy thuốc và
bệnh nhân

• Thảo luận: Để có được nhiều thông tin, thầy thuốc cần tiếp

xúc với những ai? Tiếp xúc trong những nhiều hoàn cảnh

nào?
2.2.1 Các quy tắc cơ bản trong giao tiếp giữa thầy thuốc và
bệnh nhân

• Cần chuẩn bị kỹ càng thời gian, địa điểm, không khí tâm lý ,

bối cảnh của cuộc giao tiếp.

• Thảo luận: Thời gian, địa điểm, không khí tâm lý, bối cảnh của

cuộc giao tiếp cần chuẩn bị như thế nào là kỹ càng?


2.2.1 Các quy tắc cơ bản trong giao tiếp giữa thầy thuốc và
bệnh nhân

• Không nên giao tiếp giống nhau giữa các bệnh nhân. Phải

biết đối phương có nhân cách hướng nội hay hướng ngoại

để có những phương pháp giao tiếp hợp lý.

• Thảo luận: Dựa vào 4 loại khí chất trong nhân cách hãy đề ra

các cách giao tiếp phù hợp với từng loại bệnh nhân
2.2.1 Các quy tắc cơ bản trong giao tiếp giữa thầy thuốc và
bệnh nhân

• Quan sát kỹ hành động, nét mặt, dáng vẻ…người bệnh để có

thể hiểu sâu thêm bản chất bệnh tật của người bệnh và thấy rõ

hơn con người họ.


2.2.1 Các quy tắc cơ bản trong giao tiếp giữa thầy thuốc và
bệnh nhân

• Phong cách ăn mặc là một trong những cách thể hiện mình.

• Hãy tự giới thiệu mình

• Thảo luận: Làm cách nào để giới thiệu mình khi bệnh nhân

trong cơ sở kcb rất đông, có nhiều người chờ mình đến khám?
2.2.1 Các quy tắc cơ bản trong giao tiếp giữa thầy thuốc và
bệnh nhân

• Cần tạo cho bệnh nhân những ấn tượng tốt đẹp về mình

• Thảo luận: Làm thế nào để bệnh nhân có những ấn tượng tốt

đẹp về mình?
2.2.1 Các quy tắc cơ bản trong giao tiếp giữa thầy thuốc và
bệnh nhân

• Thói quen nhún nhường bệnh nhân khi giao tiếp là rất quan

trọng

• Biết duy trì trạng thái cân bằng tâm lý trong giao tiếp

• Tự mình đạo diễn cuộc giao tiếp


2.2.2 Thái độ của bệnh nhân và định hướng giao tiếp
• a. Bệnh nhân sẵn sàng trình bày bệnh tật

• b. Bệnh nhân rụt rè, e thẹn

• c. Bệnh nhân luôn luôn quan sát nhận xét

• d. Bệnh nhân thiếu lòng tin với thầy thuốc

• e. Bệnh nhân phản ứng với thầy thuốc

• Thảo luận: Định hướng giao tiếp của thầy thuốc như thế nào
với từng loại thái độ của bệnh nhân?
2.2 .3 Một số vấn đề cần lưu ý để giao tiếp hiệu quả giữa thầy
thuốc với bệnh nhân

• a. Thái độ và lời nói của thầy thuốc

• b. Tranh thủ tình cảm và lòng tin của bệnh nhân

• c. Biết cách tiếp xúc với bệnh nhân

• d. Biết tác động vào tâm lý bệnh nhân


a. Thái độ và lời nói của thầy thuốc

• Lời nói: • Thái độ:


• + Quan trọng với bệnh nhân • + Tự tin nhưng khiêm tốn
• + Lịch sự, có văn hóa • + Đứng đắn, nghiêm túc
• + Không nói lắp, nói ngọng, • + Thân mật, gần gũi nhưng có giới hạn
nói tiếng lóng • + Vui vẻ và hài hước
a. Thái độ và lời nói của thầy thuốc

• Biết lắng nghe, không ngắt lời bệnh nhân

• Sử dụng ngôn ngữ cơ thể


a. Thái độ và lời nói của thầy thuốc
• - Lời nói biểu lộ nội tâm bên trong của con người, vì vậy thầy

thuốc cần phải có lời nói đúng đắn tế nhị, diễn đạt đầy đủ sự

quan tâm của mình trước bệnh nhân gây cho họ một niềm tin

tưởng lạc quan.

• Thảo luận: Nội tâm bên trong của người thầy thuốc cần phải

như thế nào?


a. Thái độ và lời nói của thầy thuốc

• Thái độ đúng đắn và tự tin của thầy thuốc tăng sự kính trọng và

yên tâm của bệnh nhân.

• Thầy thuốc phải có thái độ thật thà khiêm tốn, thương yêu và

thông cảm với những bất hạnh của người bệnh quan tâm tới

hạnh phúc bệnh nhân, gần gũi và lắng nghe ý kiến bệnh nhân.

• Tránh thái độ ban ơn, xa lánh khó chịu gay gắt với bệnh nhân.
b. Tranh thủ tình cảm và lòng tin của bệnh nhân

• Bệnh nhân thường có niềm tin và tình cảm với thầy thuốc

• Đặt niềm tin vào bệnh nhân

• Lòng yêu thương với bệnh nhân


b. Tranh thủ tình cảm và lòng tin của bệnh nhân

• Bệnh nhân sẵn có niềm tin, tình cảm và sự kính trọng đối với

thầy thuốc. Cần tranh thủ tình cảm và lòng tin của họ.

• Thực sự quan tâm tới hạnh phúc người bệnh, chú ý các đặc điểm

tâm lý người bệnh, lắng nghe ý kiến của người bệnh, yêu nghề và

có tâm hồn, khắc phục mọi khó khăn gần gũi và cuốn hút họ đến

với mình sẽ tranh thủ được tình cảm và niềm tin của bệnh nhân.
c. Biết cách tiếp xúc với bệnh nhân

• Chủ động đặt câu hỏi nhưng để bệnh nhân chủ động trả lời

• Đọc ngôn ngữ cơ thể của bệnh nhân

• Nhân viên y tế cũng là đối tượng thường xuyên tiếp xúc với

bệnh nhân
d. Biết tác động vào tâm lý bệnh nhân

• Hiểu văn hóa, tôn giáo của bệnh nhân

• Hiểu giới tính, lứa tuổi và thành phần xã hội của bệnh nhân

• Tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu cho bệnh nhân

• Đồng hành cùng bệnh nhân trong quá trình điều trị

• Tránh gây cảm giác bi quan, chán nản, bị bỏ rơi


c. Biết cách tiếp xúc với bệnh nhân

• Muốn tiếp xúc dễ dàng thầy thuốc phải nghiên cứu và biết được

tâm lý người bệnh ( tính cách, khí chất ), biết các biểu hiện rối

loạn tâm lý do tình trạng bệnh gây ra, biết được mối quan hệ

của họ, nắm được tâm tư nguyện vọng của họ để có thái độ cư

xử, giao tiếp khơi dậy niềm tin và cuốn hút họ.
d. Biết tác động vào tâm lý bệnh nhân

• -Tác động có mục đích vào tâm lý bệnh nhân tạo những điều

kiện thuận lợi cho quá trình chữa bệnh là việc rất quan trọng

cho mọi thầy thuốc. Phải biết tác động tích cực vào từng đối

tượng, đó là công việc đòi hỏi thầy thuốc phải có kiến thức tâm

lý xã hội đầy đủ và toàn diện.


d. Biết tác động vào tâm lý bệnh nhân
• - Các phương pháp tác động vào tâm lý mà người thầy thuốc cần quan tâm :

• + Phương pháp trực tiếp:

• * Lời nói

• *Ám thị bằng lời nói.

• *Thôi miên (Ám thị trong giấc ngủ )

• * Điều trị nhóm.

• *Tâm kịch (điều trị bằng đóng kịch)

• *Dùng chế phẩm placebo.

• *Chữa bệnh không dùng thuốc


d. Biết tác động vào tâm lý bệnh nhân
• +Phương pháp gián tiếp :

• * Tâm lý môi trường Quang cảnh, cây xanh bóng mát ,màu
sắc âm thanh.

• *Khí hậu, thời tiết

• *Tâm lý xã hội

• *Gia đình, tập thể, xã hội.

• *Ý thức kỷ luật, tinh thần thái độ phục vụ.


d. Biết tác động vào tâm lý bệnh nhân

• *Tâm lý trị liệu .


• *Bí Mật .
• *Thái độ và quan điểm phục vụ người bệnh:
• *Trình độ chuyên môn, trình độ quản lý và uy tín nghề nghiệp
• * Sự quan tâm chăm sóc và phục vụ bệnh nhân
Bài 3. Đặc điểm tâm lý chung của người bệnh
• 3.1. Khái niệm về sức khỏe và bệnh tật

• 3.2. Quá trình nhận thức và phản ứng của bệnh nhân

• 3.3 Các vấn đề lo lắng chung của người bệnh và các biểu hiện
tâm lý thường gặp ở bệnh nhân

• 3.4 Các yếu tố ảnh hưởng tâm lý người bệnh

• 3.5 Những đặc điểm thái độ của bệnh nhân


3.1. Khái niệm về sức khỏe và bệnh tật

• 3.1.1 Khái niệm

• 3.1.2 Những ảnh hưởng của bệnh đến bệnh nhân


3.1.1 Khái niệm

• Sức khỏe là trạng thái thoải mái (well-being) hoàn toàn về mặt

thể chất và tâm thần, chứ không chỉ là không có bệnh hoặc tàn

phế, mà là sự toàn vẹn về cấu trúc và chức năng của các cơ

quan và hệ thống con người, là khả năng thích nghi cao nhất

của cơ thể với điền kiện bên trong và bên ngoài

• (Tuyên ngôn Alma Ata-WHO)


3.1.1 Khái niệm

• Bệnh tật:

• - Sự tổn thương thực thể (một hay nhiều bộ phận, cơ quan


của cơ thể)

• - Sự giảm sút về mặt sức khỏe

• - Rối loạn tâm lý

• - Gặp khó khăn với các mối quan hệ xã hội


3.1.2 Những ảnh hưởng của bệnh đến bệnh nhân

• - Thực thể và tinh thần của người bệnh

• - Đời sống và chất lượng đời sống của cá nhân và

gia đình người bệnh


3.2. Quá trình nhận thức và phản ứng của bệnh nhân

• 3.2.1 Các loại nhận thức

• 3.2.2 Các loại phản ứng của bệnh nhân


3.2.1 Các loại nhận thức

• - Nhận thức cảm tính

• - Nhận thức lý tính


3.2.2.1. Phản ứng tâm lý bình thường

• a. Phản ứng TL theo chiều hướng tiêu cực

• b. Phản ứng TL theo chiều hướng tích cực


a. Phản ứng TL theo chiều hướng tiêu cực

• Lo lắng về các triệu chứng và tiến triển của bệnh

• Lo âu, lo sợ

• Trầm cảm nhẹ, bi quan về bệnh và tương lai

• Mặc cảm
a. Phản ứng TL theo chiều hướng tiêu cực

• Thảo luận: Gặp những bệnh nhân có phản ứng tâm lý theo

chiều hướng tiêu cực, cần chú ý những điều gì trong cách

ứng xử?
b. Phản ứng TL theo chiều hướng tích cực

• - Bình thản

• - Thích nghi và bình tĩnh

• - Hợp tác với thầy thuốc trong quá trình điều trị
3.2.2.2. Phản ứng tâm lý không bình thường

• - Phủ định bệnh

• - Lệch lạc về nhận thức

• - Coi thường sức khỏe, thờ ơ với bệnh tật


3.2.2.2. Phản ứng tâm lý không bình thường

• Thảo luận: Gặp những bệnh nhân có phản ứng tâm lý không

bình thường, cần chú ý những điều gì trong cách ứng xử?
3.2.2.3. Phản ứng cường điệu

• - Dễ kích động

• - Nôn nóng

• - Thường cư xử vượt quá mức bình thường


3.2.2.3. Phản ứng cường điệu

• Thảo luận: Gặp những bệnh nhân có phản ứng tâm lý cường

điệu, cần chú ý những điều gì trong cách ứng xử?


3.2.2.4. Phản ứng không ổn định

• - Dễ thay đổi thái độ

• - Khó xác định được nhân cách bệnh nhân


3.2.2.4. Phản ứng không ổn định

• Thảo luận: Gặp những bệnh nhân có phản ứng tâm lý không

ổn định, cần chú ý những điều gì trong cách ứng xử?


3.2.2 Các loại phản ứng của bệnh nhân

• 3.2.2.1. Hợp tác


• 3.2.2.2. Nội tâm
• 3.2.2.3. Bàng quan
• 3.2.2.4. Tiêu cực
• 3.2.2.5. Nghi ngờ
• 3.2.2.6. Hốt hoảng
• 3.2.2.7. Phá hoại
3.2.2.1. Hợp tác

• - Lắng nghe và hợp tác với thầy thuốc trong quá trình điều trị

• - Quan hệ tốt với nhân viên y tế


3.2.2.2. Nội tâm

• Nghiên cứu về bệnh

• Không phản ứng thái quá

• Giữ vững lập trường

• Niềm tin vào thầy thuốc hoặc ngược lại


3.2.2.2. Nội tâm

• Thảo luận: Gặp những bệnh nhân có phản ứng nội

tâm, cần chú ý những điều gì trong cách ứng xử?


3.2.2.3. Bàng quan

• Coi thường và thờ ơ với bệnh

• Không quan tâm đến sức khỏe

• Không quá sốt sắng cũng không phản đối ý kiến của thầy

thuốc
3.2.2.3. Bàng quan

• Thảo luận: Gặp những bệnh nhân có phản ứng bàng quan,

cần chú ý những điều gì trong cách ứng xử?


3.2.2.4. Tiêu cực

• Nghĩ rằng bệnh nặng, sẽ chết

• Không có thầy thuốc và thuốc nào chữa được bệnh

của mình
3.2.2.4. Tiêu cực

• Thảo luận: Gặp những bệnh nhân có phản ứng tiêu

cực, cần chú ý những điều gì trong cách ứng xử?


3.2.2.5. Nghi ngờ

• Thiếu tin tưởng vào thầy thuốc và nhân viên y tế

• Luôn đòi hỏi kiểm tra cận lâm sàng

• Chữa trị rất nhiều nơi khác nhau


3.2.2.5. Nghi ngờ

• Thảo luận: Gặp những bệnh nhân có phản ứng nghi ngờ,

cần chú ý những điều gì trong cách ứng xử?


3.2.2.6. Hốt hoảng

• Luôn hốt hoảng và lo âu

• Luôn hỏi đi hỏi lại những điều đã biết về bệnh của mình
3.2.2.6. Hốt hoảng

• Thảo luận: Gặp những bệnh nhân có phản ứng hốt

hoảng, cần chú ý những điều gì trong cách ứng xử?


3.2.2.7. Phá hoại

• Dễ nổi nóng, không hợp tác với nhân viên y tế

• Có hành vi tiêu cực, gây gổ, thích hành hung

• Có dấu hiệu của rối loạn nhân cách


3.2.2.7. Phá hoại

• Thảo luận: Gặp những bệnh nhân có phản ứng phá

hoại, cần chú ý những điều gì trong cách ứng xử?


3.3 Các vấn đề lo lắng chung của người bệnh và các biểu hiện
tâm lý thường gặp ở bệnh nhân

• 3.3.1 Các vấn đề lo lắng chung của người bệnh

• 3.3.2 Các biểu hiện tâm lý thường gặp ở bệnh nhân


3.3.1 Các vấn đề lo lắng chung của người bệnh

• - Bệnh nặng hay nhẹ

• - Bệnh phải chữa lâu hay mau

• - Ai là người chạy chữa cho mình

• - Bệnh phải nằm viện


- Bệnh nặng hay nhẹ

• Lo lắng về bệnh của mình

• Mong chờ sự chăm sóc của thầy thuốc

• Nhạy cảm, bất lực và suy sụp tinh thần

• Bị lệ thuộc và thụ động

• Trầm cảm
- Bệnh phải chữa lâu hay mau

• Mong muốn mình mau lành bệnh

• Ít tốn kém về kinh tế, thời gian

• Mặc cảm có lỗi với gia đình

• Ảnh hưởng đến công việc và tương lai


- Ai là người chạy chữa cho mình

• Mong được thầy thuốc vừa giỏi, vừa tốt khám chữa cho mình

• Mong thầy thuốc hiểu và thông cảm với bệnh nhân

• Mong thầy thuốc đồng hành cùng bệnh nhân


- Bệnh phải nằm viện

Khi phải nằm viện, thấy:

• Làm phiền người thân

• Mất giá trị với xã hội

• Tổn thất về kinh tế

• Mất các cơ hội khác


3.3.2 Các biểu hiện tâm lý thường gặp ở bệnh nhân

• - Sợ hãi
• - Lo âu, xao xuyến
• - Bực tức
• - Trầm cảm
• - Thoái hồi (thoái lùi)
• - Thu hẹp không gian và thời gian
• - Lệ thuộc và ỷ lại
3.4 Các yếu tố ảnh hưởng tâm lý người bệnh

• 3.4.1 Quá trình giao tiếp giữa thầy thuốc với bệnh nhân

• 3.4.2 Mối quan hệ của thầy thuốc với bệnh nhân

• 3.4.3 Môi trường và tâm lý người bệnh


3.4.1 Quá trình giao tiếp giữa thầy thuốc với bệnh nhân

• Phát hiện các triệu chứng, chẩn đoán bệnh

• Thái độ, lời nói, kinh nghiệm sống của thầy thuốc ảnh hưởng

nhiều đến quá trình khám, chữa bệnh


3.4.2 Mối quan hệ của thầy thuốc với bệnh nhân

• Tầm quan trọng của mối quan hệ thầy thuốc-bệnh nhân

• Mối quan hệ thầy thuốc-bệnh nhân trong cơ chế thị trường

• Môi trường và tâm lý người bệnh

• Những đặc điểm thái độ của bệnh nhân


Tầm quan trọng của mối quan hệ thầy thuốc-bệnh nhân

• Niềm tin của bệnh nhân với thầy thuốc

• Hợp tác của bệnh nhân

• Giúp bệnh nhân lành bệnh, sớm trở lại cuộc sống bình thường
Mối quan hệ thầy thuốc-bệnh nhân trong cơ chế thị trường

• Phân tầng xã hội

• Khám bệnh theo nhu cầu

• Bệnh nhân là trung tâm


3.4.3. Môi trường và tâm lý người bệnh

• Môi trường xã hội

• Môi trường tự nhiên


3.5. Những đặc điểm thái độ của bệnh nhân

• Bệnh nhân muốn gì

• Bệnh nhân sẵn sàng trình bày bệnh

• Bệnh nhân rụt rè, e thẹn

• Bệnh nhân luôn quan sát, nhận xét

• Lòng tin của bệnh nhân

• Vì sao bệnh nhân phản ứng với thầy thuốc


Bệnh nhân muốn gì

• Nguyên nhân

• Thời gian điều trị

• Chi phí
Bệnh nhân sẵn sàng trình bày bệnh

• Hỏi nhiều, hỏi đi hỏi lại

• Diễn giải

• Khó tìm được từ ngữ để miêu tả bệnh


Bệnh nhân rụt rè, e thẹn

• Thiếu tự tin

• Khó trình bày các triệu chứng

• Xấu hổ
Bệnh nhân luôn quan sát, nhận xét

• Thái độ, y đức của thầy thuốc

• Tác phong, lời nói của nhân viên y tế

• Mối quan hệ giữa thầy thuốc và nhân viên y tế


Lòng tin của bệnh nhân

• Tin tưởng vào chuyên môn và y đức của thầy thuốc

• Tinh thần trách nhiệm của nhân viên y tế

• Chất lượng điều trị của bệnh viện


Vì sao bệnh nhân phản ứng với thầy thuốc

• Khi không được tôn trọng và bình đẳng

• Không được điều trị và chăm sóc chu đáo

• Nhân viên y tế thiếu đứng đắn và xúc phạm


Bài 4. Tâm lý người thầy thuốc
• 4.1 Đặc điểm hoạt động của nghề y

• 4.2 Một số phẩm chất nhân cách người thầy thuốc

• 4.3. Hình thành và phát triển nhân cách người thầy thuốc
4.1 Đặc điểm hoạt động của nghề y
• 4.1.1. Sự tiếp xúc thường xuyên với bệnh tật

• 4.1.2. Tính đa dạng, phức tạp của đối tượng hoạt động

• 4.1.3. Là một nghề nhân đạo

• 4.1.4. Mọi hành vi, cử chỉ, lời nói của thầy thuốc đều tác động
mạnh đến người bệnh

• 4.1.5. Có sự trợ giúp của nhiều phương tiện, công cụ


4.1.1. Sự tiếp xúc thường xuyên với bệnh tật
• - Thường xuyên, trực tiếp đối mặt với các loại bệnh khác nhau

• - Sự phơi nhiễm với lao phổi, HIV, viêm gan B…

• - Sự bất lực, dằn vặt trước cái chết và bệnh tật của bệnh nhân
4.1.2. Tính đa dạng, phức tạp của đối tượng hoạt động

• - Nghề thầy thuốc là nghề hoạt động người-người. Con người từ ngành
nghề, nhóm xã hội, đặc tính cá nhân rất khác nhau

• - Đối tượng của nghề y là người bệnh chứ không đơn thuần là bệnh tật. Tác
động của bệnh tật gây biến đổi tâm lý và sinh lý của người bệnh

• - Đối tượng là con người không được phép mắc sai lầm. Sai lầm có thể
gây chết người, không chuộc lại lỗi lầm được Phải làm việc hết sức cẩn
trọng, phải được đào tạo thường xuyên và đào tạo lại một cách nghiêm túc
4.1.3. Là một nghề nhân đạo

• - Nghề nghiệp mang lại sức khỏe, cuộc sống cho người bệnh

• - Việc chữa bệnh có thể làm hao tổn sức khỏe, tâm trí, thậm chí cả
tính mạng của người thầy thuốc

• - Thầy thuốc không bao giờ được phép từ chối lời đề nghị giúp đỡ
của người bệnh

• - Có mặt ở nơi đang có bệnh dịch

• - Bệnh càng nguy hiểm càng phải tận tâm, tận lực, không được
phó mặc người bệnh cho bệnh tật
4.1.4. Mọi hành vi, cử chỉ, lời nói của thầy thuốc đều tác động
mạnh đến người bệnh

• - Nếu người thầy thuốc biết gây thiện cảm, khơi gợi tiềm năng,

thấu hiểu suy tư của người bệnh, sẽ làm bệnh nhẹ đi

• - Lời nói không thận trọng, thiếu cân nhắc có thể làm người bệnh

trầm trọng hơn, hoặc xuất hiện bệnh lý mới


Chứng bệnh y sinh (iatrogenie)
• Y sinh là những rối loạn mới phát sinh do tác động tâm lý có hại của
thầy thuốc lên những người có nhân cách dễ bị ám thị

• Triệu chứng trong y sinh:


• + Than phiền về tim mạch, tiêu hóa, hô hấp, vận động, v.v.
• + Lo âu, trầm cảm nhẹ, rối loạn thần kinh thực vật, rối loạn giấc ngủ, v.v.
• + Hoang tưởng nghi bệnh, trầm cảm phản ứng, ám ảnh, v.v.
Chứng bệnh y sinh (iatrogenie)
• Tác động tâm lý có hại của thầy thuốc
• 1. Chẩn đoán sai hoặc tiên lượng quá mức
• 2. Hỏi bệnh, khám bệnh và tiếp xúc vụng về
• 3. Điều trị không đúng hoặc điều trị bao vây không cần thiết
• 4. Thái độ quan tâm quá mức hoặc thờ ơ quá mức
• 5. Bảo quản hồ sơ không tốt/tiết lộ bí mật chuyên môn
• 6. Ảnh hưởng bệnh lý của người thầy thuốc lên bệnh nhân

• Vai trò nhân cách của người bệnh


• Các yếu tố thuận lợi khác
Chứng bệnh y sinh (iatrogenie)
• Tác động tâm lý có hại của thầy thuốc

• Vai trò nhân cách của người bệnh


• Chứng y sinh thường gặp ở những người có nhân cách dễ bị ám thị, hay
lo âu, nghi bệnh, suy nhược, v.v.

• Có thể đánh giá nhân cách người bệnh thông qua các trắc nghiệm:
MMPI, PFT
• Các yếu tố thuận lợi khác
Chứng bệnh y sinh (iatrogenie)
• Tác động tâm lý có hại của thầy thuốc

• Vai trò nhân cách của người bệnh


• Các yếu tố thuận lợi khác
• - Bệnh cơ thể sẵn có, đặc biệt bệnh chưa được chẩn đoán chính xác
• - Nhận thức của người bệnh thấp
• - Giới tính: Nữ nhiều hơn Nam
• - Tình trạng sức khỏe suy giảm: mất ngủ, thiếu ăn, làm việc căng thẳng
Chứng bệnh y sinh (iatrogenie)

• Tác hại của chứng bệnh y sinh:


• + Gây những biến chứng trầm trọng hơn

• + Bệnh cảnh trở nên phức tạp, gây khó khăn trong chẩn đoán và điều trị

• + Gây những phản ứng tâm lý tiêu cực: lo âu, trầm cảm, sợ hãi, nghi
bệnh, thậm chí nguy hiểm hơn có thể dẫn đến tự sát
Chứng bệnh y sinh (iatrogenie)
• Phòng bệnh
• + Thầy thuốc phải hiểu biết về TLHYH, tiếp xúc TL với người bệnh, để
tránh tác động TL có hại
• + Thầy thuốc phải có những đức tính:
• * Đạo đức tốt, yêu nghề
• * Có trình độ chuyên môn và hiểu biết
• * Tôn trọng và giữ kín bí mật của người bệnh
• * Biết thông cảm, chia sẻ những nỗi đau của người bệnh
• * Đoàn kết với đồng nghiệp
4.1 Đặc điểm hoạt động của nghề y
• 4.1.1. Sự tiếp xúc thường xuyên với bệnh tật

• 4.1.2. Tính đa dạng, phức tạp của đối tượng hoạt động

• 4.1.3. Là một nghề nhân đạo

• 4.1.4. Mọi hành vi, cử chỉ, lời nói của thầy thuốc đều tác động
mạnh đến người bệnh

• 4.1.5. Có sự trợ giúp của nhiều phương tiện, công cụ


4.1.5. Có sự trợ giúp của nhiều phương tiện, công cụ

• Những thành tựu tiến bộ nhất của KH kỹ thuật, tin học sớm được

áp dụng vào ngành y.

• Đòi hỏi thầy thuốc phải không ngừng hoàn thiện phẩm chất tâm

lý-nhân cách để đáp ứng yêu cầu công việc


4.2 Một số phẩm chất nhân cách người thầy
thuốc
• 4.2.1. Tính cách người thầy thuốc

• 4.2.2. Năng lực người thầy thuốc

• 4.2.3. Vấn đề đạo đức người thầy thuốc


4.2.1. Tính cách người thầy thuốc
• 4.2.1.1. Yêu nghề, say mê lao động nghề nghiệp

• 4.2.2.2. Tinh thần trách nhiệm

• 4.2.2.3. Tính trung thực

• 4.2.2.4. Sự dũng cảm

• 4.2.2.5. Tính tự chủ

• 4.2.2.6. Tính khiêm tốn


4.2.2. Năng lực người thầy thuốc

• 4.2.2.1. Năng lực chuyên môn y học

• 4.2.2.2. Năng lực giao tiếp

• 4.2.2.3. Biết nghiên cứu khoa học và tổ chức hoạt động thực tiễn
4.2.3. Vấn đề đạo đức người thầy thuốc
• 8 đức tính của người thầy thuốc chân chính (Hải Thượng Lãn Ông)

• 1. Nhân: nhân từ, bác ái, không ích kỷ


• 2. Minh: hiểu biết sâu rộng, sáng suốt
• 3. Trí: khôn khéo, nhạy bén, không cẩu thả
• 4. Đức: phải có đạo đức, không làm điều ác
• 5. Thành: thành thật, trung thực
• 6. Lượng: độ lượng
• 7. Khiêm: khiêm tốn học hỏi, thật sự cầu thị
• 8. Cần: chuyên cần, chịu khó
4.3. Hình thành và phát triển nhân cách người thầy
thuốc
• Xác lập mô hình nhân cách

• Xác định mức độ phù hợp nghề nghiệp

• Nhân cách hình thành và phát triển trong hoạt động

• Hoàn thiện, phát triển nhân cách là một quá trình


Bài Chấn thương tâm lý (stress) và các
biện pháp dự phòng
5.1 Các vấn đề chung về chấn thương tâm lý (stress)

• 5.1.1 Khái niệm về chấn thương tâm lý

• 5.1.2. Các giai đoạn của trạng thái stress

• 5.1.3. Các thành phần tham gia vào phản ứng stress

• 5.1.4. Chiến lược điều chỉnh và kiểm soát stress

• 5.1.5. Điều trị stress


5.1.1 Khái niệm về chấn thương tâm lý
• Chỉ nguyên nhân/tác nhân gây phản ứng stress (eg: tiếng ồn của thành

phố, cái nóng của sa mạc, bệnh tật, sự thay đổi của chỗ ở và việc làm…)

• Chỉ hậu quả của những tác nhân gây kích thích mạnh (eg sự hốt hoảng

khi gặp thiên tai nặng nề; sự cô quạnh khi sống lâu ngoài đại dương; sự

căng thẳng khi gặp khó khăn trong công việc)

•  Đáp ứng của chủ thể trước một nhu cầu hoặc trước những tác động

của môi trường xung quanh


5.1.2. Các giai đoạn của trạng thái stress

• 5.1.1.1. Giai đoạn báo động

• 5.1.1.2. Giai đoạn thích nghi

• 5.1.1.3. Giai đoạn kiệt quệ


5.1.1.1. Giai đoạn báo động

• Các hoạt động tâm lý được kích thích, đặc biệt là tăng cường quá

trình tập trung, chú ý, ghi nhớ và tư duy

• Các phản ứng chức năng sinh lý của cơ thể được triển khai như:

tăng huyết áp, nhịp tim, nhịp thở, tăng trương lực cơ bắp, …
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH STRESS
TÌNH HUỐNG STRESS

Không lường trước Không mong đợi


Xảy ra một lần Lặp lại
CẤP KÉO DÀI
Mãnh liệt Trung bình

CHỦ THỂ
(Đáp ứng)
Thích nghi Thích nghi
Không thích nghi Không thích nghi

STRESS CẤP
STRESS KÉO DÀI
5.1.1.2. Giai đoạn thích nghi

• Cơ chế thích ứng được triển khai để cơ thể chống đỡ và điều hòa các

rối loạn ban đầu.

• Sức đề kháng của cơ thể tăng lên, con người có thể làm chủ được các

tình huống stress

• Nếu chống đỡ tốt, các chức năng tâm lý-sinh lý của cơ thể được phục

hồi. Nếu không chống đỡ tốt thì cơ thể sẽ kiệt quệ


5.1.1.3. Giai đoạn kiệt quệ
• Stress bệnh lý cấp tính

• Stress bệnh lý kéo dài


Stress bệnh lý cấp tính
• Phản ứng cảm xúc cấp, xảy ra nhanh

• Phản ứng cảm xúc cấp, xảy ra chậm


Phản ứng cảm xúc cấp, xảy ra nhanh

• Chủ thể hưng phấn quá mức về tâm thần và cơ thể


Phản ứng cảm xúc cấp, xảy ra nhanh

• - Tăng trương lực cơ: nét mặt căng thẳng, các cử chỉ cứng ngắc, kèm theo
cảm giác đau trong cơ thể
• - Rối loạn thần kinh thực vật: nhịp tim nhanh, có cơn đau vùng trước tim, cao
huyết áp, khó thở, ngất xỉu, chóng mặt giả, vã mồ hôi, đau nhiều nơi, nhất là
ở cơ bắp
• - Tăng quá mức các phản ứng của các giác quan, nhất là tai. Người bệnh khó
chịu với những tiếng động bình thường
• - Tập trung suy nghĩ kém
• - Dễ nổi cáu, bất an, kích động nhẹ, có rối loạn hành vi
• - Trạng thái lo âu, sợ hãi mơ hồ
Phản ứng cảm xúc cấp, xảy ra chậm
• Các rối loạn xuất hiện chậm.

• Người bệnh có vẻ chịu đựng và chống đỡ lại được các tình huống

gây stress.

• Người bệnh tự nhận thức được mình đang bị các tình huống gây

stress xâm lấn


Stress bệnh lý kéo dài
• Sự hình thành

• Biểu hiện của stress bệnh lý kéo dài


Sự hình thành
• Hình thành do các tình huống stress quen thuốc, lặp đi lặp lại

(xung đột kéo dài, sự phiền nhiễu, không toại nguyện, …) trong

cuộc sống hàng ngày


Biểu hiện của stress bệnh lý kéo dài
• Các biểu hiện biến đổi tâm lý, tâm thần

• Các biểu hiện về cơ thể

• Các biểu hiện về tập tính

• Trạng thái trầm cảm


Các biểu hiện biến đổi tâm lý, tâm thần
• Chủ thể phản ứng quá mức với hoàn cảnh: dễ nổi cáu, có cảm

giác khó chịu, căng thẳng về tâm lý, mệt mỏi về trí tuệ mà không

thư giãn được

• Rối loạn giấc ngủ: khó ngủ, hay thức giấc và không có cảm giác

phục hồi sau giấc ngủ


Các biểu hiện về cơ thể
• Có những rối loạn thần kinh thực vật ở mức độ vừa:

• - Căng cơ bắp (chuột rút), run tay, đổ mồ hôi

• - Nhức đầu, đau nửa đầu, đau cột sống kéo dài dai dẳng

• - Đánh trống ngực, đau vùng trước tim và huyết áp tăng không ổn định

• Có biểu hiện của bệnh lý đại tràng chức năng và đau bàng quang, nhưng

nước tiểu vẫn trong


Các biểu hiện về tập tính
• Rơi vào lạm dụng rượu, thuốc để làm dịu các căng thẳng, lo âu
Trạng thái trầm cảm
• Xuất hiện tình trạng lo âu, hạn chế các hoạt động
5.1.3. Các thành phần tham gia vào phản ứng stress

• 5.1.3.1. Tình huống stress

• 5.1.3.2. Hoàn cảnh xung quanh

• 5.1.3.3. Nhân cách của chủ thể

• 5.1.3.4. Những tập tính của chủ thể

• 5.1.3.5. Sự nhạy cảm của chủ thể


5.1.3.1. Tình huống stress

• Tác động của tình huống stress phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thời
điểm gây stress; cường độ, thời gian tác động lâu hay mau của stress;
mức độ bất ngờ, số lần lặp lại và nhất là tính chất của kích thích stress
(sự mất mát, sự xa cách, xung đột hay sự thay đổi đột ngột trong đời
sống). Đây là những đặc trưng của biến cố và là yếu tố quan trọng
trong các tình huống stress
5.1.3.2. Hoàn cảnh xung quanh

• Có thể là nhân tố bảo vệ hoặc làm trầm trọng hơn tình trạng stress ở

chủ thể

• VD: Sự được nâng đỡ hay không được nâng đỡ của người xung quanh;

sự đầu tư đầy đủ hay không đầy đủ các kỹ năng nghề nghiệp, v.v.
5.1.3.3. Nhân cách của chủ thể
• Một số nhân cách dễ bị tổn thương khi gặp stress:
• + Nhân cách không ổn định về cảm xúc, mang tính xung động và thiếu
tự chủ
• + Nhân cách phân ly, có biểu lộ cảm xúc quá mức và tính ám thị cao
• + Nhân cách suy nhược tâm thần, dễ bị ám ảnh, thụ động, hoài nghi
• + Nhân cách lo âu, né tránh, với đặc trưng là căng thẳng cảm xúc, e sợ,
ngại giao tiếp,…
• + Nhân cách lệ thuộc, với biểu hiện chủ yếu là thụ động, bất lực hay đi
tìm nơi nương tựa, v.v.
5.1.3.4. Những tập tính của chủ thể
• Type A

• - Nhanh nhẹn trong hành động

• - Quan tâm đến nghề nghiệp một cách rõ rệt

• - Có tinh thần chiến đấu, cạnh tranh trên cơ sở chịu trách nhiệm, sự cố
gắng và quyết giành thắng lợi
5.1.3.4. Những tập tính của chủ thể
• Type B

• - Có thái độ tự chủ trong các tình huống stress

• - Có tinh thần trách nhiệm trong phạm vi những vấn đề liên quan đến
cuộc sống

• - Có khả năng thích nghi một cách mềm dẻo trước những thay đổi bất
thường của hoàn cảnh
5.1.3.5. Sự nhạy cảm của chủ thể

• Những chủ thể nhạy cảm thường ít đương đầu với các tình

huống stress. Các triệu chứng stress bệnh lý của được họ rất

sớm và dễ dàng nhận ra


5.1.4. Chiến lược điều chỉnh và kiểm soát stress
• Khả năng kiểm soát và thích nghi dễ dàng với tình huống stress của chủ thể

• Khi gặp tình huống đòi hỏi sự nỗ lực cao mới kiểm soát được thì cần nhờ sự
trợ giúp có hiệu quả tự bên ngoài

• Tự kiểm soát bên trong làm chủ các ý nghĩ của chủ thể để tránh lạm dung các
chất có hại như rượu, thuốc để đối phó tiêu cực với stress

• Tự tiên lượng phục hồi sau stress của bản thân để có cách thức sử dụng liệu
pháp tâm lý phù hợp
5.1.5. Điều trị stress
• 5.1.5.1. Điều trị bằng liệu pháp tâm lý

• 5.1.5.2. Điều trị bằng liệu pháp hóa dược


5.1.5.1. Điều trị bằng liệu pháp tâm lý
• + Các liệu pháp tác động tập tính

• + Liệu pháp nhận thức

• + Phương pháp tiếp cận cơ thể


5.1.5.2. Điều trị bằng liệu pháp hóa dược

• + Thuốc tác động trên quá trình sinh học

• + Thuốc tác động hệ thần kinh trung ương

• + Thuốc tác dụng ngoại biên


Thuốc tác động trên quá trình sinh học
• Magie

• Canxi

• Vitamin nhóm B, C

• Glucocorticoid
Thuốc tác động hệ thần kinh trung ương

• + Các thuốc giải lo âu (benzodiazepine, diazepam, lorazepam,

clonazepam

• + Thuốc chống trầm cảm (venlafaxine, stablon, immipramin)


Thuốc tác dụng ngoại biên

• + Thuốc ức chế beta (propanolon, atenolon)

• + Thuốc điều trị đặc hiệu các bệnh cơ thể (chống viêm

loét dạ dày, chống cao huyết áp)

You might also like